Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV - Quang Trung

2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV - Quang Trung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Để trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại, BIDV - Quang Trung đang

từng bước cải thiện và nâng cao hơn nữa những hoạt động kinh doanh của

mình. Hoạt động tín dụng, huy động vốn hay đầu từ luôn là những hoạt động

đem lại cho chi nhánh những nguồn thu chính. Bên cạnh đó, khơng thể khơng

kể đến hoạt động thanh tốn quốc tế, đây là hoạt động có đem lại doanh thu

lớn nhất trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng. Với những điều kiện thuận lợi

ngay từ khi mới được thành lập cùng sự phát triển nhanh chóng của nền kinh

tế trong nước và thế giới, chi nhánh đã xác định hoạt động thanh tốn quốc tế

là hoạt động có tính trọng tâm, cần được quan tâm phát triển. Với 4 năm hoạt

động và phát triển thì đây khơng phải là một thời gian đủ dài để có thể đánh

giá một cách chính xác năng lực hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

nhưng nó cũng có thể cho ta những nhìn nhận bước đầu về sự phát triển của

hoạt động này nói riêng và của cả chi nhánh nói chung. Để đánh giá một cách

đầy đủ hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh, ta sẽ đi xem xét hiệu quả

hoạt động của từng phương thức.

2.2.1. Phương thức Chuyển tiền

Quy trình chuyển tiền đi

Bước 1. Thanh tốn viên tiếp nhận u cầu chuyển tiền của khách hàng

Sau đó, thanh tốn viến sẽ tiến hành kiểm tra lệnh chuyển tiền

- Chứng từ lập đúng theo quy định

- Mẫu dấu, chữ ký hợp lệ đúng với đăng ký tại ngân hàng

- Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối

- Đúng quy định về mua bán ngoại tệ kinh doanh

- Nhận lệnh chuyển tiền khi còn giờ giao dịch, phải xử lý ngay

- Nhận lệnh chuyển tiền khi đã hết giờ giao dịch, thanh tốn viên ghi

SVTH: Nguyễn Đình Huy



50



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

ngày giờ nhận lệnh và được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo

- Nếu chứng từ không đạt yêu cầu chuyển trả lại cho khách hàng yêu cầu

bổ sung, làm mới.

Tiếp theo, nếu khách hàng chuyển tiền bằng tiền mặt, tiến hành thu số

tiền phải nộp từ khách hàng

Bước 2. Xử lý giao dịch

Thanh toán viến lần lượt tiến hành các công việc sau

- Chọn nguồn tiền thanh toán: Chuyển tiền từ tiền mặt/ chuyển tiền từ tài

khoản tiền gửi thanh toán hay chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm

- Xác định phí chuyển tiền

 Người thụ hưởng chịu

 Người chuyển chịu: Trả bằng tiền mặt/ Ghi nợ tài khoản vào tài khoản

 Mức giảm giá phí chuyển tiền áp dụng cho khách hàng (nếu có)

- Nhập đầy đủ, chính xác thơng tin người chuyển tiền, nhận tiền… đúng

chỉ dẫn trong lệnh chuyển tiền của khách hàng

- Trong trường hợp nhận lại lệnh do kiểm soát viên chuyển trả lại, thanh

toán viên căn cứ vào lý do chuyển trả lại để thực hiện

- Nếu giao dịch vượt hạn mức giao dịch của thanh tốn viên thì thực hiện

bước 3, nếu khơng chuyển thực hiện bước 4

Bước 3. Phê duyệt giao dịch

Sau khi thanh tốn viên hồn thành các bước trên, thanh tốn viên tiến hành

- Kiểm tra lệnh chuyển tiền

- Kiểm tra việc xử lý giao dịch của thanh toán viên, phê duyệt giao dịch.

- Nếu không chấp thuận chuyển trả lại thanh tốn viên kèm lý do



SVTH: Nguyễn Đình Huy



51



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

Bước 4. In chứng từ

Sau khi thanh toán viên kiểm tra xong, thanh toán viên n chứng từ: in

trên lệnh chuyển tiền của khách hàng

Bước 5. Phân phối chứng từ

Tiếp đó, thanh tốn viên trả báo nợ cho khách hàng: 1 liên lệnh chuyển

tiền của khách hàng

Bước 6. Soạn điện đi

Thanh toán viên truy cập SWIFT EDITOR. Căn cứ lệnh chuyển tiền của

khách hàng do hệ thống chuyển giao phân phối sản phẩm của chi nhánh

chuyển tới thực hiện soạn, in điện đi bằng điện SWIFT/ TELEX đối với sản

phẩm chuyển tiền đi nước ngoài bằng SWIFT hoặc chuyển tiền đi nước ngoài

bằng TELEX

Bước 7. Phê duyệt điện đi SWIFT/ TELEX

Thanh toán viên truy cập SWIFT EDITOR để kiểm tra điện do thanh

toán viên soạn so với lệnh gốc. Nếu chấp nhận ký phê duyệt điện. Nếu khơng

chấp nhận đẩy lại (reset) giao dịch cho thanh tốn viên sửa lại cho đúng.

Quy trình chuyển tiền đến

Hội Sở Chính sẽ trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền của khách hàng. Sau khi

kiểm tra lệnh chuyển tiền để xác định chi nhánh thanh tốn, Hội Sở Chính sẽ

tiến hành Forward điện tới cho chi nhánh

Bước 1: In điện đến

Sau khi nhận được điện chuyển tiền từ Hội Sở Chính, thanh toán viên

tiến hành in điện đến

Bước 2: Xử lý giao dịch

Thanh toán viên sẽ tiến hành:

- Lựa chọn sản phẩm chuyển tiền phù hợp với kênh thanh toán:điện

Telex đến/ điện SWIFT đến

SVTH: Nguyễn Đình Huy



52



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Xác định số tiền hạch toán tài khoản Nostro

- Kiểm tra, xác định ngân hàng giữ tài khoản Nostro: Nếu ngân hàng gửi

lệnh không phải là ngân hàng giữ tài khoản NOSTRO của BIDV thì chờ báo Có

từ ngân hàng giữ tài khoản NOSTRO chuyển tới mới thực hiện lệnh (Hold).

- Xác định tài khoản ghi Có: Ghi Có vào tài khoản tiền gửi thanh toán

hay tài khoản tiền gửi tiết kiệm

- Xác định tài khoản ghi Nợ trong trường hợp nhận được điện báo Nợ

- Xác định phí chuyển tiền: thu phí của người thụ hưởng trong số tiền

nhận được hay của của ngân hàng nước ngoài chuyển tiền

- In chứng từ:

 Giấy báo Có: trong trường hợp nhận được lệnh chuyển có

 Giấy báo nợ: trường hợp nhận được lệnh chuyển nợ.

 Giấy mời lĩnh tiền: khi khách hàng có số ID tại ngân hàng

Bước 3: Phê duyệt điện

Sau khi thanh tốn viên hồn thành việc xử lý giao dịch, kiểm soát viên sẽ

- Kiểm tra nội dung trên lệnh chuyển tiền đến

- Kiểm tra nội dung xử lý giao dịch của thanh tốn viên

- Nếu khơng chấp thuận chuyển trả lại thanh toán viên

Bước 4: Phân phối chứng từ

Khi kiểm soát viên đã chấp nhận việc xử lý giao dịch, thanh toán viên

- trả cho khách hàng: 1 liên Giấy báo có/ hoặc Giấy mời lĩnh tiền, 1 liên

điện đến.

- chuyển bộ phận kế toán cuối ngày: bảng kê giao dịch trong ngày

- thanh toán viên lưu (trong trường hợp chờ tra soát): 1 liên Giấy báo có,

1 liên điện đến để làm căn cứ tra sốt

Bước 5: Tạo điện tra sốt, đòi phí

- Trường hợp không thực hiện chi trả được theo chỉ dẫn trong lệnh

SVTH: Nguyễn Đình Huy



53



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

chuyển tiền, thanh toán viên tạo điện và theo dõi điện tra sốt

- Trường hợp phí chuyển tiền là do người chuyển chịu thanh toán viên

tạo điện và theo dõi điện đòi phí.

Kết quả kinh doanh của hoạt động chuyển tiền

Hoạt động thanh tốn quốc tế thơng qua phương thức chuyển tiền đang là

một trong các phương thức thanh toán quốc tế được các doanh nghiệp, tổ

chức kinh doanh xuất nhập khẩu ưa dùng. Ưu điểm chính của nó là đơn giản,

nhanh chóng và giá phí dịch vụ thấp. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh

doanh của chi nhánh, chuyển tiền đang đóng một vai trò quan trọng, giúp chi

nhánh thu về một lượng doanh thu đáng kể.

Đơn vị: triệu VND



Hình 2.3. Doanh thu hoạt động chuyển tiền của ngân hàng

BIDV - Quang Trung

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động thanh tốn quốc tế

SVTH: Nguyễn Đình Huy



54



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

2005 - 2008 của chi nhánh Quang Trung)

Thơng qua hình 2.3, ta thấy rằng, qua 4 năm hoạt động, phương thức

chuyển tiền không ngừng được phát triển, doanh thu tăng đều và mạnh qua

các năm và luôn đạt chỉ tiêu kế hoạch mà chi nhánh đã giao. Nếu như năm

2005 doanh thu chuyển tiền là 173.939.456 VND thì sau 4 năm, con số ấy đã

tăng lên gấp hơn 10 lần, đạt 2.090.622.150 VND. Đó là thành cơng đáng ghi

nhận trong nỗ lực phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức

chuyển tiền của chi nhánh BIDV - Quang Trung.

Chuyền tiền đi

Bảng 2.4. Doanh số chuyển tiền đi của chi nhánh Quang Trung

Đơn vị: nghìn USD

Năm

Chỉ tiêu



2005



2006



2007



2008



Doanh số

7.985,6

23.527,3

36.114,8

87.382.5

Số món

150

533

996

1.467

tiền đi

Tỷ trọng (%)

46,5

51,1

39,8

47

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động thanh toán quốc tế

Chuyển



2005 - 2008 của chi nhánh Quang Trung)

Từ Bảng 2.4 có thấy rằng, doanh số chuyền tiền đi ln có sự gia tăng

qua các năm. Năm 2006, tăng 194,6%, đạt 23.527,3 nhìn USD, chiếm tỷ trọng

46,5% trong tổng doanh số nhập khẩu của chi nhánh, số món giao dịch là 150.

Đến năm 2007, tuy số món và doanh số có tăng lên lần lượt là 533 món tương

ứng 36.114,8 nghìn USD nhưng tốc độ tăng đã giảm xuống còn 53,5%. Bước

sang năm 2008, một năm nhiều khó khăn với nhiều tác động tiêu cực từ sự

khủng hoảng của nền kinh tế thế giới, nhưng chi nhánh lại có sự gia tăng

mạnh về doanh số chuyền tiền đi, đạt 87.382.5 nghìn USD, tăng 141,9%.

Như vậy, doanh số cũng như số món chuyển tiền đi của chi nhánh ln

có sự tăng trưởng, tỷ trọng doanh số của phương thức chuyển tiền đi trong cơ

cấu doanh số hàng nhập khẩu là khá cao, tương đương với phương thức L/C

SVTH: Nguyễn Đình Huy



55



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nhập khẩu, và có năm lại còn chiếm tỷ trọng cao hơn như năm 2006. Đây là

một điểm thành công của chi nhánh so với các ngân hàng khác. Bởi vì tại

nhiều ngân hàng, chuyển tiền đi thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với

L/C nhập. Tuy nhiên, có thể thấy răng tốc độ tăng lại khơng được ổn định cho

lắm. Mặt khác, khi mà số món chuyển tiền đi thường cao gấp từ 6 -7 lần so

với L/C nhập khẩu thì doanh số chuyển tiền đi lại khơng bằng doanh số L/C

nhập khẩu, từ đó có thể thấy giá trị của mỗi lần chuyển tiền đi còn khá nhỏ.

Chuyển tiền đến

Nếu chỉ nói đến doanh số chuyển tiền chi nhánh mỗi năm, thì có thể

nói doanh số đó là rất lớn. Xét trong tỷ trọng doanh số được chuyển qua chi

nhánh từ nước ngồi thì nó chiếm gần 90%, lớn hơn rất nhiều so với các

phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ. Nhưng tại chi nhánh, chuyển

tiền đến bao gồm cả chuyển tiền mậu dịch và chuyển tiền phi mậu dịch

(kiều hối). Trong đó, chuyển tiền phi mậu dịch lại chiếm tỷ trọng áp đảo so

với chuyển tiền mậu dịch. Doanh số chuyển tiền đến tại chi nhánh rất cao

là bởi lượng kiều hối được chuyển qua ngân hàng quá lớn. Tuy nhiên, trong

phạm vi của chuyên đề, em xin chỉ nghiên cứu vấn đề chuyển tiền trong

thanh toán mậu dịch.

Bảng 2.5. Doanh số chuyển tiền đến (mậu dịch) của chi nhánh

Quang Trung

Chỉ tiêu chuyển tiền đến (mậu dịch)

Doanh số

Tăng trưởng

Năm

Số món

(nghìn USD)

(%)

2005

0

0

2006

0

0

2007

9.931,2

61

2008

18.934,5

313

90,5

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động thanh toán quốc tế 2005 2008 của chi nhánh Quang Trung)

Nếu xét chỉ xét doanh số chuyển tiền đến mang tính chất mậu dịch thì

đây là phương thức khơng đạt được thành cơng tại chi nhánh. Điều này xuất

SVTH: Nguyễn Đình Huy



56



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phát từ việc hiện nay trên thế giới, phương thức chuyển tiền khơng còn được

ưa chuộng, hầu hết các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu trên thế giới đã

chuyển sang sử dụng các phương thức thanh toán có độ an tồn cao hơn.

Qua Bảng 2.5 có thể thấy, trong hai năm đầu tiên khi thành lập, chi

nhánh khơng nhận được bất kỳ một giao dịch thanh tốn quốc tế nào thông

qua phương thức chuyển tiền. Bước sang năm 2007, chi nhánh đã cải thiện

được tình hình, thực hiện được 61 món giao dịch, đạt doanh số là 9.931,2

nghìn USD. Tiếp đà năm 2007, chi nhánh đã có bước phát triển mạnh mẽ hơn

khi mà đã số giao dịch đã lên đên 313 tương ứng doanh số là 18.934,5 nghìn

USD, tăng trưởng 90,5%. Tuy nhiên, dù cho năm 2008, chi nhánh thực hiện

được nhiều giao dịch chuyển tiền đến hơn nhưng nhìn chung giá trị của mỗi

lần chuyển tiền đến lại nhỏ hơn năm 2007.

2.2.2. Phương thức Nhờ thu

Quy trình nhờ thu đi

Khách hàng lập bộ hồ sơ nhờ thu gồm chỉ thị nhờ thu và bộ chứng từ gửi

đến ngân hàng. Thanh toán viên tiếp nhận bộ hồ sơ, kiểm tra số lượng chứng

từ với liệt kê chứng từ trên giấy chỉ dẫn nhờ thu để đảm bảo khớp đúng. Nếu

đáp ứng đủ, ký giao nhận chứng từ với khách hàng. Sau đó, thanh tốn viên

kiểm tra chỉ dẫn nhờ thu, nếu chỉ dẫn không rõ ràng thì liên hệ với khách

hàng, nếu phù hợp sẽ khởi tạo giao dịch, lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ

chứng từ tới ngân hàng nhờ thu ở nước ngoài theo chỉ dẫn của khách hàng.

Sau một thời gian nhất định, ngân hàng sẽ nhận được phản hồi từ ngân hàng

bên phía nhà nhập khẩu.

- Nếu nhận được từ chối bộ chứng từ thì ngân hàng kiểm tra lý do từ chối

xem có hợp lý khơng. Thơng báo cho khách hàng biết về việc bị từ chối thanh

toán và đề nghị khách hàng có chỉ dẫn, tùy thuộc vào phản hồi từ khách hàng

mà ngân hàng có xử lý thích hợp như gửi chứng từ đã chỉnh sửa hoặc bổ sung,

SVTH: Nguyễn Đình Huy



57



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

sửa đổi chỉ dẫn đòi tiền…

- Nếu nhận được tiền thanh tốn hoặc điện chấp nhận bộ chứng từ, thơng

báo cho khách hàng biết để đến nhận tiền hàng

Quy trình nhờ thu đến

Thanh toán viên tiếp nhận bộ chứng từ từ ngân hàng nhờ thu bên nước

ngoài. Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê chứng từ trên giấy chỉ dẫn nhờ

thu và chỉ dẫn nhờ thu để khẳng định rằng nhờ thu tuân thủ theo URC 522.

Nếu có sai lệch, thông báo ngay lại cho ngân hàng nhờ thu bên nước ngồi.

Lập thơng báo nhờ thu và chuyển bộ chứng từ đến cho khách hàng, nhắc

nhở khách hàng thanh toán, chấp nhận theo chỉ dẫn nhờ thu. Tùy vào những

phản hồi của khách hàng mà ngân hàng có các bước tiếp theo

- Nếu chỉ dẫn nhờ thu yêu cầu thanh toán trả chậm/trả ngay và khách

hàng đáp ứng được các điều kiện nhờ thu và sau khi nộp tiền vào ngân hàng

thì ngân hàng tiến hành chuyển tiền nhờ thu được cho ngân hàng nhờ thu bên

nước ngoài

- Nếu khách hàng không đáp ứng được chỉ dẫn nhờ thu, ngân hàng lập

điên, thông báo cho bên ngân hàng của nhà xuất khẩu. Sau đó, theo dõi, xử lý

phản hồi/ chỉ dẫn của ngân hàng nhờ thu bên nước ngoài

 Nếu ngân hàng nhờ thu có thay đổi chỉ dẫn thanh toán về giá cả, thời

hạn… hoặc gửi chứng từ bổ sung thì thơng báo cho khách hàng biết

 Nếu ngân hàng nhờ thu yêu cầu gửi lại chứng từ hoặc sau một thời

gian nhất định mà không nhận được phản hồi thì gửi lại các chứng từ cho

ngân hàng nhờ thu bên nước ngồi và đòi các phí liên quan

Kết quả kinh doanh của phương thức nhờ thu

Qua 4 năm hoạt động và phát triển, so với các phương thức thanh tốn

SVTH: Nguyễn Đình Huy



58



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

quốc tế khác như chuyển tiền hay tín dụng chứng từ thì phương thức nhờ thu

khơng phải là phương thức được khách hàng lựa chọn nhiều. Doanh số từ

hoạt động nhờ thu trong tương quan với các hoạt động thanh toán khác là rất

nhỏ, thường chỉ chiếm từ 1% - 2%.

Tuy doanh số không bằng các phương thức khác nhưng tốc độ tăng

trưởng của phương thức nhờ thu luôn ở mức khá và cũng đem lại một nguồn

thu đáng kể cho chi nhánh

Bảng 2.6. Doanh số các loại hình nhờ thu của chi nhánh Quang Trung

Đơn vị: nghìn USD

2005

2006

2007

2008

Nhờ thu nhập khẩu

134,82

457,87 1.342,19 1.307,06

Thơng báo

67,41

247,80

710,75

633,07

Thanh tốn

67,41

210,07

631,44

673,99

Nhờ thu xuất khẩu

176,09

330,93

678,59

372,29

Kèm chứng từ không theo L/C 176,09

330,93

678,59

372,29

Nhờ thu trơn (séc, hối phiếu..) 0,00

0,00

0,00

0,00

(Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động thanh toán quốc tế

2005 -2008 của chi nhánh Quang Trung)

Nhờ thu nhập khẩu:

Quan bảng 2.6 thấy rằng, doanh số từ hoạt động nhờ thu nhập khẩu có

tốc độ tăng trưởng khá cao trong 3 năm đầu tiên, năm sau thường gấp 3 lần

năm trước, đó là một thành cơng rất lớn thể hiện sự phát triển của phương

thức này. Năm đầu tiên khi mới thành lập, doanh số chỉ mới là 134,82 nghìn

USD, một con số khá khiêm tốn nếu so với doanh số từ các hoạt động dịch vụ

khác của chi nhánh. Nhưng đến năm 2006, với nỗ lực của mình, ngân hàng đã

thu về 457,87 nghìn USD, đạt mức tăng trưởng hơn 200%. Đây là thành tích

rất đáng khích lệ với một chi nhánh mới thành lập. Bước sang năm 2007, tiếp

đà thắng lợi của năm 2006, chi nhánh cũng đã đạt doanh số tương đối khả

quan là 1.342,19 nghìn USD. Tuy nhiên, bước sang năm 2008, với nhiều biến

động của nền kinh tế trong nước và thế giới buộc các doanh nghiệp xuất nhập

SVTH: Nguyễn Đình Huy



59



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khẩu phải chú trọng trong việc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh

của mình, nhờ thu nhập khẩu đã khơng còn giữ được đà tăng trưởng của

mình, doanh số thu về trong năm 2008 chỉ xấp xỉ bằng năm 2007, đạt

1.307,06 nghìn USD. Nói chung, để đạt được kết quả này, chi nhánh cũng đã

phải phấn đấu rất nhiều.

Nhờ thu xuất khẩu

Trong nhờ thu xuất khẩu, khách hàng của chi nhánh chỉ sử dụng phương

thức nhờ thu kèm chừng từ, phương thức nhờ thu phiếu trơn không được

khách hàng lựa chọn trong việc thực hiện thanh tốn quốc tế, đó cũng là điều

dễ hiểu bởi nhờ thu phiếu trơn đem lại rủi ro rất cao cho khách hàng mà phí

của 2 phương thức trên lại như nhau. Trong 4 năm, hoạt động nhờ thu xuất

khẩu là hoạt động có kết quả kinh doannh tương đối thấp. Trong 3 năm đầu

tiên, doanh số từ hoạt động nhờ thu xuất khẩu còn có những tín hiệu lạc quan

khi qua mỗi năm, doanh số đều tăng cao gấp đôi năm trước, năm 2005 là

176,09, năm 2006 là 330,93 và năm 2007 là 678,59. Tuy nhiên, có thể thấy

rằng, bước sang năm 2007 thì doanh số từ nhờ thu xuất khẩu kém nhiều so

với nhờ thu nhập khẩu, đó là vì năm 2007, Việt Nam đã gia nhập WTO và

hoạt động đầu tư vào Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh. Bước sang năm

2008, không như nhờ thu nhập khẩu còn giữ được doanh số như năm 2007 thì

doanh số từ nhờ thu xuất khẩu bị giảm mạnh, bằng một nửa của năm 2007.

Một mặt đây là do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế khơng

thuận lợi nhưng đó cũng là trách nhiệm của chi nhánh từ việc không quan tâm

phát triển đúng mức phương thức này.

2.2.3. Phương thức Tín dụng chứng từ

Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu

Buớc 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn xin mở L/C

Khách hàng làm hồ sơ xin mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu và gửi tới

ngân hàng BIDV - Quang Trung . Phòng Thanh tốn quốc tế sẽ tiếp nhận khi

SVTH: Nguyễn Đình Huy



60



Lớp: QTKDQT47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV - Quang Trung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x