Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

quy định ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay

hay tài trợ và đầu tư. Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm

hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ

hối đối, nghiệp vụ cơng hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn

khác… Tại Việt Nam, khái niệm này đã được quy định rồi cũng trải qua nhiều

lần sửa đổi, bổ sung. Gần đây nhất trong trong Nghị định số 49/2000/NĐ-CP

của Chính phủ ban hành ngày 12/9/2000 đã định nghĩa: NHTM là ngân hàng

được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh

khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuân, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh

tế của nhà nước.

Dù được nhìn nhận dưới góc độ này hay góc độ kia thì bản chất của

NHTM vẫn được bộc lộ qua những điểm sau:

- NHTM là một tổ chức kinh tế

- NHTM hoạt động mang tính chất kinh doanh

- NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ

ngân hàng

1.1.2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

- NHTM cung cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng giúp các doanh

nghiệp có đủ vốn để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, để có thể phát triển đòi hỏi phải

quy tụ được nhiều yếu tố khác nhau như vốn, công nghệ, nguồn nhân lực…

trong đó có thể nói rằng vốn đóng một vai trò quan trọng rất quan trọng và có

ý nghĩa quyết định. Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp đều không thể chỉ sử

dụng nguồn vốn tự có của mình để tiến hành sản xuất kinh doanh mà phải huy

động được vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong số đó nguồn vốn vay từ các

ngân hàng chiếm một tỷ trọng lớn. Thơng qua việc cung cấp tín dụng cùng

các dịch vụ ngân hàng cần thiết khác, các ngân hàng không những giúp cho

các doanh nghiệp yên tâm phần nào về vốn để có thể mở rộng và nâng cao

SVTH: Nguyễn Đình Huy



5



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp cho q trình luân

chuyển hàng hóa, luân chuyển vốn diễn ra một cách thuận lợi và nhanh

chóng, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của tồn bộ nền kinh tế.

-NHTM góp phần đảm bảo một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý theo hướng

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

NHTM có chức năng làm trung gian tín dụng, nghĩa là ngân hàng vừa là

người vay và vừa là người cho vay. Nhờ có ngân hàng đứng ra làm trung gian

mà một nguồn vốn lớn còn nhàn rỗi trong nền kinh tế được huy động rồi từ đó

được cung cấp cho các chủ thể trong nền kinh tế đang thiếu hụt về vốn. Bên

cạnh đó với việc điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong hệ thống mà các

ngân hàng có thể đảm bảo được cân đối vốn cần thiết. nền kinh tế được phát

triển theo một cơ cấu ngành và khu vực

-NHTM làm cầu nối giữa ngân hàng trung ương với nền kinh tế để thực

hiện các chính sách tiền tệ

Trong nền kinh tế của một quốc gia, các ngân hàng trung ương (hay các

ngân hàng nhà nước) giữ vai trò trọng tâm trong việc hoạch định các chính

sách tiền tệ thông qua việc sử dụng các công cụ điều tiết như dự trữ bắt buộc,

lãi suất, tỷ giá hối đoái, thi trường mở… Tuy nhiên, chính các NHTM lại là đối

tượng trực tiếp chịu sự tác động của các công cụ này. Bên cạnh đó NHTM còn

giữ vai trò trung gian giữa NHTW và nền kinh tế. Một mặt NHTM làm cầu nối

trong việc chuyển tiếp các tác động của các chính sách tiền tệ đến tồn bộ nền

kinh tế của một quốc gia, mặt khác thông qua các NHTM, các NHTW sẽ biết

được các chính sách tiền tệ mà mình áp dụng có phù hợp hay khơng từ đó có

những giải pháp điều tiết kịp thời cho phù hợp với toàn bộ nền kinh tế.

- NHTM giúp tăng cường phát triển quan hệ kinh tế quốc tế giữa các

quốc gia.

Xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay là việc hội nhập kinh tế quốc

tế giữa các quốc gia trong khu vực và thế giới. Trong xu thế đó các NHTM

SVTH: Nguyễn Đình Huy



6



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

đóng một vai trò rất quan trọng. Thơng qua các nghiệp vụ ngân hàng của

mình như thanh tốn quốc tế, tài trợ ngoại thương, bao thanh toán… các

NHTM giúp cho các hoạt động kinh tế quốc tế được diễn ra một cách thuận

lợi, an tồn, nhanh chóng và hiệu quả đồng thời giúp cho các doanh nghiệp,

các tổ chức kinh tế - xã hội khẳng định được vị trí cũng như tăng cường được

sức cạnh tranh của mình trên trường quốc tế.

1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM

a. Hoạt động huy động vốn:

NHTM thực chất vẫn là một tổ chức kinh doanh đặc biệt, chính bởi vậy

để có thể duy trì và phát triển, hoạt động huy động vốn ln là hoạt động

mang tính tiền đề để tạo “nguồn nguyên vật liệu” đầu vào cho hoạt động kinh

doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động của các NHTM là rất đa dạng:

- Nguồn vốn đầu tiên và quan trọng nhất chính là các khoản tiền gửi có

kỳ hạn hay không kỳ hạn của các cá nhân, doanh nghiệp và của các tổ chức

kinh tế khác. So với nguồn vốn từ các khoản tiền gửi kỳ hạn thì các khoản

tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn hơn, vì nguồn vốn huy

động này thường là các khoản tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp nhằm

phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm có kỳ

hạn thường ít biến động và hạn chế nhiều rủi ro hơn cho các NHTM

- Nguồn huy động thứ hai của các NHTM là việc phát hành các chứng

chỉ tiền gửi, trái phiếu, chứng khoán, giấy tờ có giá… Khi mà thị trường tài

chính ngày một phát triển, việc huy động vốn từ nguồn này được các NHTM

áp dụng ngày càng nhiều

- Các NHTM còn có thể thực hiện việc huy động từ các khoản vay nợ

từ NHTW thơng qua hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, các hợp đồng tín

dụng đã cấp cho khách hàng… hay từ các NHTM hoặc các tổ chức tài chính

khác. Nguồn vốn huy động này có tính thanh khoản và độ an tồn tương đối

cao, giúp cho các NHTM đối phó trong những hồn cảnh đặc biệt như tình

SVTH: Nguyễn Đình Huy



7



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trạng thiếu hụt vốn khi dòng tiền rút ra tăng mạnh hay nhu cầu vay của khách

hàng tăng đột biến

- Bên cạnh các nguồn huy động mang tính thường xun trên, các

NHTM cũng có thể huy động từ những nguồn khác khơng mang tính thường

xuyên như các nguồn vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ, các tổ chức

kinh tế - xã hội hay các nguồn vốn được phát sinh trong quá trình hoạt động

như các khoản tiền kí quỹ, tiền chu chuyển trong thanh toán của khách hàng.

b. Hoạt động sử dụng vốn

Với nguồn vốn huy động được, các NHTM sẽ tiến hành sử dụng và khai

thác nguồn vốn này để tạo ra lợi nhuận cho mình. Các NHTM chủ yếu sử

dụng nguồn vốn này vào việc cấp tín dụng cho khách hàng và đầu tư.

Tín dụng: đây là hoạt động trung tâm, nó khơng chỉ có ý nghĩa quan

trọng đối với các ngân hàng mà còn có ý nghĩa lớn đối với cả nền kinh tế.

Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng (thường chiếm

65 - 80% tổng tài sản của NHTM). Tuy nhiên tỷ lệ thuận với doanh thu mà

hoạt động này tạo ra thì đây cũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất. Hoạt

động tín dụng của NHTM bao gồm:

- Tín dụng ngắn hạn: tài trợ vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức

kinh tế - xã hội khi bị thiếu hụt về vốn. Đây là loại hình tín dụng phổ biến và

đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng

- Tín dụng trung và dài hạn: là loại hình tín dụng thường áp dụng cho

các dự án, các cơng trình lớn, trọng điểm. Thơng qua loại hình tín dụng này,

các NHTM góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn to lớn

Đầu tư: tuy không tạo ra được nhiều lợi nhuận như hoạt động tín dụng

nhưng hoạt động đầu tư cũng là một trong những hoạt động quan trọng nhất

của các NHTM. Các NHTM thực hiện các khoản đầu tư của mình dưới hai

hình thức chủ yếu là: đầu tư vốn cho hoạt động liên doanh, liên kết và đầu tư

vào các loại chứng khốn như tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ… Hoạt

SVTH: Nguyễn Đình Huy



8



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

động đầu tư không chỉ giúp cho các NHTM tận dụng tối đa nguồn vốn mình

huy động được mà đây cũng là cách để các NHTM phân tán rủi ro, tạo được

lợi thế cạnh tranh cho cả ngân hàng và nền kinh tế.

c. Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu cũng như sự phát

triển của toàn hệ thống ngân hàng thì hoạt động dịch vụ ngân hàng là một

trong những hoạt động đang chiếm một vị trí quan trọng. Khi mà các hoạt

động truyền thống đã được các ngân hàng khai thác một cách triệt để thì việc

cung ứng các loại hình dịch vụ khơng những giúp các NHTM đa dạng hóa các

hoạt động của mình hơn mà còn mang lại cho các NHTM một nguồn thu lớn

hơn. Hiện nay có rất nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bao gồm như dịch vụ

thanh toán và ngân quỹ, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ mơi giới đầu tư

chứng khốn, dịch vụ bảo hiểm tín dụng, dịch vụ quản lý tiền mặt, dịch vụ

kinh doanh ngoại tệ… Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của cơng nghệ thông tin,

một số ngành dịch vụ mới đã được các ngân hàng áp dụng gọi chung là EBanking: như dịch vụ thẻ, dịch vụ ATM, Phonebanking…

1.2.Hoạt động thanh toán quốc tế trong các NHTM

1.2.1. Khái niệm

Ngày nay, khi mà q trình tồn cầu hóa đang trở thành một xu thế tất yếu

của thời đại thì mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được củng cố và mở

rộng, trong đó quan hệ kinh tế giữ vai trò chính, tạo tiền đề cho các mối quan

hệ quốc tế khác như quan hệ chính trị, văn hóa nghệ tht… được hình thành

và phát triển. Quan hệ kinh tế quốc tế hình thành nên hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu giữa các nước với nhau, hoạt động này được kết thúc khi bên

nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ chi trả hàng hóa, nhận hàng và bên xuất khẩu

giao hàng, nhận tiền theo các điều kiện đã được các bên thỏa thuận trước.

Từ đó có thể thấy rằng hoạt động thanh tốn giữa các quốc gia hay hoạt

động thanh toán quốc tế bắt nguồn từ hoạt động kinh tế quốc tế mà chủ yếu là

SVTH: Nguyễn Đình Huy



9



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hoạt động ngoại thương. Tuy nhiên, bên cạnh hoạt động thanh tốn mang tính

thương mại, được hình thành trên cơ sơ các hàng hóa xuất nhập khẩu thì hoạt

động thanh tốn quốc tế cũng có thể được phát sinh từ các hoạt động phi kinh

tế như việc chi trả các chi phí hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đoàn

ngoại giao ở nước ngoài hay nguồn trợ cấp ODA, trợ cấp từ thiện của các tổ

chức, quốc gia khác. Ngày nay, để hoạt động thanh toán giữa các nước được

thực hiện một cách nhanh chóng, an tồn và hiệu quả, các bên tham gia

thường thông qua một trung gian thanh tốn đó là các ngân hàng thương mại

của mỗi bên.

Như vây, thanh toán quốc tế thực chất là việc thực hiện các nghĩa vụ chi

trả tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng ở các nước liên quan được

phát sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể, doanh

nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội đến từ các quốc gia khác nhau.

1.2.2. Các phương tiện TTQT

a. Hối phiếu

Khái niệm: : theo pháp lệnh về thương phiếu của Việt Nam

Hối phiếu là một chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người

bị ký phát thanh toán khơng điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu

hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

Chức năng của hối phiêu:

- Hối phiếu là phương tiện thanh toán: hối phiếu cho chức năng làm

phương tiện giúp người bán, người xuất khẩu có thể đòi tiền người mua, người

nhập khẩu và giúp người nhập khẩu chuyển tiền trả nợ cho người xuất khẩu.

- Hối phiếu là một phương tiện đảm bảo: bởi vì hối phiếu thực chất là

một chứng từ có giá, do vậy mà hối phiếu có thể được mua bán, cầm cố,

thế chấp … Khi trở nên có giá trị, hối phiếu sẽ là một trong những tài sản

có thể thực hiện chức năng đảm bảo cho việc thanh toán hoặc đảm bảo cho

khoản vay

SVTH: Nguyễn Đình Huy



10



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Hối phiếu là một cung cấp tín dụng: vì là một chứng từ có giá nên hối

phiếu có thể là cơng cụ hữu hiệu cho việc cung ứng các khoản tín dụng

thương mại, tín dụng ngân hàng

Các đặc điểm của hối phiếu

- Tính trừu tượng của hối phiếu: trong một hối phiếu, chỉ ghi khoản nợ

phải trả và những nội dung liên quan đến khoản nợ đó mà khơng ghi nội

dung của quan hệ tín dụng và nguyên nhân sinh ra hối phiếu là từ đâu. Hiệu

lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc do ngun nhân gì sinh

ra hối phiếu.

- Tính bắt buộc trả tiền: người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội

dụng ghi trên hối phiếu và không được đưa ra bất kỳ một nguyên nhân nào để

từ chối việc thanh tốn trừ khi hối phiếu được lập khơng đúng quy định

- Tính lưu thơng của hối phiếu: hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền của

người này với người khác chính vì vậy một hối phiếu có thể đuợc chuyển

nhượng một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định ( thường

trong vòng một năm từ ngày được ký chấp nhận)

b. Kỳ phiếu

Khái niệm:

Kỳ phiếu là một giấy hứa trả tiền của người nhập khẩu gửi cho người

xuất khẩu hứa cam kết trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi trong

thời hạn ghi trên kỳ phiếu đó

Một kỳ phiếu bao gồm các đặc điểm chính sau:

- Kỳ hạn của kỳ phiếu được ghi rõ trên kỳ phiếu, tức là trên kỳ phiếu

phải ghi rõ ngày tháng năm sẽ trả tiền cho chủ nợ

- Kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người cùng ký phát

- Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hay cơng ty tài chính để

đảm bảo khả năng thanh tốn của nó

- Kỳ phiếu chỉ có một bản do chính con nợ phát hành để chuyển cho

người hưởng lợi kỳ phiếu đó

SVTH: Nguyễn Đình Huy



11



Lớp: QTKDQT47B



Chun đề thực tập tốt nghiệp

c. Séc

Khái niệm: Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài

khoản ra lệnh cho ngân hàng nắm tài khoản của mình, u cầu ngân hàng

trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo

lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng

tiền mặt hay chuyển khoản

Trong q trình lưu thơng séc, có sự tham gia của nhiều đối tượng, bao gồm:

- Người phát hành séc: là người chủ tài khoản tại một ngân hàng yêu

cầu trích tiền để trả cho người khác

- Ngân hàng trả tiền

- Người hưởng lợi séc

- Người cầm séc: người được người khác chuyển nhượng séc cho mình

và lúc này trở thành người hưởng lợi séc.

Séc được điều chỉnh bới hai nguồn luật, đó là cơng ước Gionevo về séc

và luật thống nhất về séc năm 1931. Séc có giá trị thanh tốn như tiền tệ, và

nó có một số đặc điểm sau:

- Séc được làm bằng văn bản, có một hình mẫu nhất định

- Séc mang tính chất thời hạn và chỉ có giá trị thanh tốn trong thời

gian hiệu lực của nó (được ghi rõ trên tờ séc)

- Khác với hối phiếu là khi thành lập khơng cần có tiền bảo chứng còn

séc về ngun tắc phải có tiền bảo chứng khi phát hành

- Séc khơng phải là một cơng cụ tín dụng bởi vì séc khơng có thời hạn

tín dụng

1.2.3. Các phương thức TTQT

a. Phương thức chuyển tiền

Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh tốn mà trong đó khách

hàng, người mua hay người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ cho mình

SVTH: Nguyễn Đình Huy



12



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

chuyển một số tiền nhất định cho một người khác - người hưởng lợi, ở một

địa điểm và thời gian xác định

Quy trình chuyển tiền:

Các bên tham gia:

- Người trả tiền: là người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ..

- Người hưởng lợi: là người bán, người xuất khẩu, chủ nợ..

- Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng ở nước người chuyển tiền, đại

diện cho người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý: của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng phục vụ

cho người hưởng lợi

Các bước tiến hành:



Ngân hàng đại lý



(3

)



(4

)



(2

)

Người



Người

xuất khẩu



Ngân hàng

chuyển tiền



(1

)



nhập khẩu



(1) Giao dịch thương mại

(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho

người hưởng lợi

(3) Ngân hàng nhận chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của nó ở

nước ngồi chuyển tiền cho người hưởng lợi

(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi

SVTH: Nguyễn Đình Huy



13



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh tốn nhanh chóng

- Nhược điểm: việc giao hàng của bên bán và trả tiền của bên mua hoàn

toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của mỗi bên. Vì vậy quyền lợi của

hai bên khó mà được đảm bảo nếu một trong hai bên khơng hồn thành nghĩa

vụ với bên kia

b. Phương thức nhờ thu

Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán mà theo đó các ngân

hàng nhận được sự ủy thác của khách hàng tiến hành thu tiền từ người có

nghĩa vụ trả tiền hoặc yêu cầu người có nghĩa vụ trả tiền chấp nhận thanh toán

theo các nội dung và điều kiện quy định trong chỉ thị nhờ thu.

Các bên tham gia:

- Người bán: hay nhà xuất khẩu, người hưởng lợi là người lập hối

phiếu nhờ thu tiền

- Người mua: hay nhà nhập khẩu, người trả tiền là người trả tiền hối phiếu

- Ngân hàng bên bán: đại diện cho người mua, có nhiệm vụ thu hộ tiền

cho người bán

- Ngân hàng bên mua: là ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng

của bên bán, xuất trình các chứng từ Nhờ thu cho người mua

Các loại nhờ thu

- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán

theo đó người bán sẽ giao hàng hóa của mình cùng với bộ chứng từ để cho

người mua có thể đến nhận hàng. Còn việc thu tiền thì người bán sẽ nhờ ngân

hàng đại diện cho mình thu hộ căn cứ vào hối phiếu do người bán lập ra



SVTH: Nguyễn Đình Huy



14



Lớp: QTKDQT47B



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Các bước tiến hành

Ngân hàng của bên

xuất khẩu



(2)



(5)



(3)



Ngân hàng

bên nhập khẩu



(5)

(5)



(4

)

Người nhập khẩu



Người xuất khẩu

(1)



(1) Người xuất khẩu giao hàng và lập chứng từ giao hàng gửi cho bên

nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu ký phát hối phiếu và chỉ thị nhờ thu gửi ngân hàng

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển chỉ thị nhờ thu kèm hối phiếu cho

ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền, còn gọi là ngân

hàng bên nhập khẩu

(4) Ngân hàng đại lý yêu cầu bên nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận

thanh toán

(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho bên xuất khẩu, nếu chỉ là

chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển tiền lại cho bên

xuất khẩu. Khi đến hạn thanh tốn thì ngân hàng sẽ đòi tiền bên nhập khẩu rồi

lại thực hiện chuyển tiền như trên

+ Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm:

- đơn giản, không phức tạp

- có lợi cho người nhập khẩu, việc nhận hàng khơng liên quan tới việc

thanh tốn

SVTH: Nguyễn Đình Huy



15



Lớp: QTKDQT47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x