Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.1 Cho vay gián tiếp

Hình 1.1 Cho vay gián tiếp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khố luận tốt nghiệp



2009



14



(1)Ngân hàng kí hợp đồng tín dụng với người vay (khách hàng)

(2)Người vay mua hàng ( nguyên liệu cho sản xuất, tài sản cố định như

cây giống, con giống…)

(3)Người bán tập trung các hoá đơn bán hàng gửi lên ngân hàng đề

nghị thanh tốn . Sau đó ngân hàng thu nợ khách hàng.

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI



1.2.1.Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng

Tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng đồng

thời cũng mang lại rủi ro lớn nhất cho hoạt động của NHTM. Để hạn chế rủi

ro, giảm bớt thiệt hại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các NHTM

thường đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Có thể hiểu

chất lượng hoạt động tín dụng là vốn của ngân hàng đáp ứng kịp thời cho hoạt

động sản xuất kinh doanh để từ đó tạo ra lượng tiền lớn hơn để trang trải mọi

chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi đúng

thời hạn. Vậy, chất lượng hoạt động tín dụng là việc đáp ứng mọi yêu cầu

khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại và

phát triển của bản thân ngân hàng.

Người ta nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng dựa trên ba giác độ,

từ phía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân ngân hàng thương mại. Vì

vậy việc nâng cao chất lượng phải đảm bảo cả ba góc độ đó.

Đối với khách hàng,chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

thương mại thể hiện thoả mãn được bao nhiêu trong số những yêu cầu của

họ. Thường thì khách hàng mong muốn được giải ngân nhanh chống, quy

trình thủ tục đơn giản, lãi suất thấp và khơng muốn bị giám sát từ ngân hàng

trong quá trình sử dụng vốn vay

Từ góc độ nền kinh tế, chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện hoạt

động đó đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội,có thoả mãn được tiêu thức phát

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



2009



15



triển nhanh và bền vững khơng,có tn thủ luật pháp khơng và nó đóng góp

vào bao nhiêu phần trăm trong tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Từ bản thân ngân hàng thương mại, Chất lượng tín dụng thể hiện nó có

thoả mãn các kế hoạch, chỉ tiêu của nhà quản lý ngân hàng hay khơng, có thoả

mãn được các chính sách cạnh tranh của ngân hàng hay khơng…

Nhìn chung, việc nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng phải tổng

hợp được cả ba yếu tố trên.Trong đó yếu tố xuất phát từ bản thân ngân hàng

thương mại đóng vai trò quan trọng nhất.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính

- Đối với khách hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ

tiêu

- Quy trình thủ tục: đảm bảo quy trình thủ tục nhưng phải nhanh chóng

- Khả năng cung ứng vốn của ngân hàng thương mại đẩy đủ kịp thời

đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng : không gây sự chậm trễ ách tắc về vốn

gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo là cần thiết tuy nhiên nếu quá khắt

khe sẽ làm cho khách hàng khó đáp ứng được

- Chi phí sử dụng vốn hợp lí và chất lượng nghiệp vụ tín dụng tốt

- Các hỗ trợ khác: bên cạnh vốn thì các hỗ trợ khác cũng đóng vai trò

quan trọng khác như dịch vụ thanh tốn, dịch vụ thẻ, mở tài khoản

- Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng được thể hiện

qua các chỉ tiêu

- Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo mục tiêu định

hướng của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như dài hạn

- Khả năng thu hút khách hàng, vị trí, vị thế của ngân hàng trên địa

bản như thế nào.

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



2009



16



- Khả năng hoàn trả đúng hạn gốc và lãi của người vay

- Cơ sở pháp lý: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại dựa

trên cơ sở quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động

này được đánh giá là có chất lượng ngân hàng thương mại đó thực hiện đúng

các quý định trên.

- Quý chế cho vay, dựa vào quý chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước

và cụ thể các NHTM còn có q chế cho vay riêng nữa, nếu quý chế riêng của

ngân hàng đó hợp lý nó sẽ là nền tảng phát triển của hoạt động tín dụng ngân

hàng.

Chất lượng quản lí rủi ro tín dụng, mức độ chấp hành các quy định của

ngân hàng thương mại

1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

của ngân hàng thương mại . Nó được đo bằng tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn

trên tổng dư nợ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có

bao nhiêu đon vị khơng có khả năng thu hồi đúng hạn tại thời điểm xác định .

Tỷ lệ này thấp thì nó phản ánh được chất lượng tín dụng càng cao của ngân

hàng . Nếu tỷ lệ này quá cao thì bản thân ngân hàng sẽ có thể phải đối mặt với

những vấn đề bất lợi như bị kiểm soát chặt chẽ từ ngân hàng trung ương thông

quan việc buộc ngân hàng phải tăng dữ trữ bắt buộc,làm giảm khả năng thanh

khoản, và có thể đe doạ đến khả năng phá sản của ngân hàng.

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =



100%

Tổng dư nợ



Theo điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ của tổ

chức tín dụng như sau :

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



17



2009



1. Phân loại nợ





Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn



-



Các khoản nợ trong hạn mà tổ chúc tín dụng đánh giá là có khả



năng thu hồi cả gốc lẫn lại đúng thời hạn

-



Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại



khoản 2 điều này





Nhóm 2 : Nợ cần chú ý



-



Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày



-



Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ theo thời hạn đã



cơ cấu lại

-



Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định tại khoản



3 khoản 4 điều này

 Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn

-



Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày



-



Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo



thời hạn đã cơ cấu lại

-



Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định tại khoản



3 khoản 4 điều này





Nhóm 4: Nợ nghi ngờ



- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

-Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày

đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3

khoản 4 điều này





Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn



-



Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày



-



Các khoanh nợ khoanh chờ chính phủ xử lý



Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



2009



18



-



Các khoản nợ được cơ cấu lại



-



Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định tại khoản



3 khoản 4 điều này

2 - Trường hợp khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi theo kì hạn đã

được cơ cấu lại tối thiểu trong vào (01) năm đối với khoản nợ trung và dài

hạn, ba tháng đối khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có

khả năng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn cơ cấu lại.

3- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ đối với tổ

chức tín dụng mà bất cứ khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn thì

tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ của khách hàng đó vào

nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.

4- Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các

khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại)

mà tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào

nhóm có mức rủi ro cao hơn.

Về tiêu chí định lượng và định tính phải được xác định để phân loại

khoản vay chính xác. Tuỳ vào tình hình thực tế mà tổ chức tín dụng xây dựng

cách phân loại riêng cho mình , từ đó có biện pháp quản lí phù hợp.

Nếu tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì chứng tỏ ngân hàng hoạt đọng kém

hiệu quả và ngược lại . Một khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng

tín dụng, để xuất hiện nợ quá hạn có nghĩa là chất lượng khoản tín dụng đó có

vấn đề, xảy ra nguy cơ có khả năng mất vốn . Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào

phương thức hoạt động của ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ chuyển sang nợ quá hạn và

dư nợ tại một thời điểm, thường là cuối quý hoặc cuối năm .Để giảm nợ quá

hạn các ngân hàng thương mại thường giản số tuyệt đối nợ quá hạn ,nến dư nợ

quá hạn tăng không đáng kể hoặc vừa giảm dư nợ quá hạn vừa tăng dư nợ tín

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khố luận tốt nghiệp



2009



19



dụng. Trường hợp khơng thể giảm nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể các

ngân hàng thương mại thường tăng dư nợ tín dụng tức là tăng quy mơ tín dụng

Nhóm nợ xấu là nợ quá hạn mang lại nhiều rủi ro cao cho ngân hàng.

Do đó tỷ lệ nợ xấu cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân

hàng .Các khoản nợ xấu thuộc nhóm 3 đến 5

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =



* 100%

Nợ quá hạn



Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn có bao nhiêu đồng nợ

xấu, hay nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn .Chỉ tiêu này càng

nhỏ càng tốt

- Vòng quay vốn tín dụng

Là tỷ lệ doanh số thu nợ và dư nợ bình qn. Nó cho biết trong một chu

kỳ trung bình một đồng vốn được quay vòng bao nhiêu lần ,tức là nó tham gia

vào q trình lưu thơng và sản xuất kinh doanh nhiều hay ít

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng =



* 100%

Mức dư nợ bình quân

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ



Dư nợ bình qn



=

2



Vòng quay vốn tín dụng càng cao, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó hiệu quả tín dụng được nâng

cao . Tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng q nhanh ở kì này so với kì trước có

thể là biểu hiện dư nợ giảm trong kì ,quy mơ tín dụng bị thu hẹp, hiệu quả

hoạt động tín dụng bị giảm sút.

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khố luận tốt nghiệp

-



2009



20



Chi phí dự phòng / Tổng dư nợ



Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những

tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng khơng thực hiện

hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. dự phòng

rủi ro được hạch tốn theo dư nợ gốc và hạch tốn vào chi phí hoạt động của

tổ chức tín dụng . Theo quyết định 493 dự phòng rủi ro bao gồm:

-



Dự phòng chung : Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho



những tổn thất chưa xác định trong q trình phân loại nợ và trích lập dự phòng

cụ thể

-



Dự phòng cụ thể : Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở đã phân



loại cụ thể các khoản nợ quy định tại điều 6 để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể :

Nhóm 1 :



0%



Nhóm 2 :



5%



Nhóm 3 :



20%



Nhóm 4 :



50%



Nhóm 5 :



100%



Riêng các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lí được trích lập dự

phòng theo khả năng tài chính của tổ chúc tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chống đỡ suy giảm chất lượng tín dụng

của từng ngân hàng thương mại . Để chỉ tiêu này được chính xác thì các tổ

chức tín dụng phải thực hiện tốt việc phân loại nợ để trích lập dự phòng đầy đủ

-



Hệ số sử dụng vốn huy động



Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc khai thác

nguồn vốn huy động để cho vay. Nó được tính bằng tỷ số dư nợ và tổng

nguồn vốn huy động .

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



2009



21

Tổng dư nợ



Hệ số sử dụng vốn huy động =



* 100%

Tổng nguồn vốn huy động



Hệ số này càng lớn nó phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân

hàng càng cao và ngược lại .

- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Đây là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt

động tín dụng



=



Doanh thu từ hoạt

động tín dụng



Chi phí hoạt động tín

-



dụng



Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =



*100%



Doanh thu từ hoạt động tín dụng

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu từ hoạt

động tín dụng đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận .Tỷ số này càng lớn chứng tỏ

hiệu quả hoạt động tín dụng tốt

Lợi nhuận từ nghiệp vụ tín dụng

Hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn =



*100%

Tổng dư nợ



Doanh thu từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong

hoạt động của ngân hàng thương mại . Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng

cao, hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín

dụng càng lớn .

- Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối, phẩn ánh số dư của hoạt động

tín dụng tại một thời điểm là bao nhiêu. Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ khả năng

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khoá luận tốt nghiệp



2009



22



mở rộng tín dụng của ngân hàng,ngân hàng đã thành cơng trong việc thu hút

khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng là tốt. Tuy

nhiên khơng phải lúc nào việc mở rộng tín dụng cũng phản anh tín hiệu tốt

về chất lượng tín dụng. Tổng dư nợ tăng mà tỷ lệ nợ quá hạn không thay đổi

hoặc có chiều hướng gia tăng điều đó chứng tỏ sự đi xuống của chất lượng

tín dụng.

Dư nợ bình qn



Tổng dư nợ



Một cán bộ tín dụng



=

Số cán bộ tín dụng



Dư nợ bình quân

Một khách hàng



Tổng dư nợ

=

Số khách hàng



Dư nợ bình qn một cán bộ tín dụng cho biết trung bình một cán bộ tín

dụng phụ trách bao nhiêu đồng dư nợ.Tỷ số này càng lớn chứng tỏ mỗi cán bộ

tín dụng có khả năng đảm nhiệm một khoản tín dụng lớn. Doanh thu bình quân

lớn, lợi nhuận tạo ra từ mỗi cán bộ tăng lên. Hiệu quả hoạt động tín dụng được

tăng lên. Tuy nhiên, nếu dư nợ trên một cán bộ tín dụng quá lớn lại là một dấu

hiệu khơng tốt vì khả năng kiểm tra , giám sát các khoản vay này là rất khó

khăn do khối lượng và áp lực công việc đối với 1 cán bộ tín dụng là lớn.

Dư nợ bình qn một khách hàng cho biết trung bình một khách hàng

có quan hệ tín dụng với ngân hàng có số dư nợ là bao nhiêu.

1.2.3. Các nhấn tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng

1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan





Mơi trường kinh tế



Mơi trường kinh tế có tác động rất lớn đến chất lượng hoạt đơng tín

dụng của ngân hàng. Thực vậy, thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng khơng

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khố luận tốt nghiệp



2009



23



nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Môi trường kinh tế

phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có

hiệu quả là tiền đề thúc đẩy mở rộng quy mơ tín dụng do đó chất lượng hoạt

động tín dụng cũng được nâng lên . Những biến động trong nền kinh tế khó

dự đốn trước, các chuyên gia ,các nhà kinh tế vẫn dự đoán xu thế biến động

của nền kinh tế song không phải các dự đốn đó lúc nào cũng đúng. Điều

đáng nói là khi những dự đốn khơng chính xác, khi những diễn biến xảy ra

ngồi dự đốn thì tác động của nó tới hoạt động tín dụng của ngân hàng là

như thế nào? Các nhà quản lý ngân hàng ln có kế hoạch quản lý hoạt động

ngân hàng của mình thơng qua quản lý khe hở lãi suất và dựa vào các dự đốn

để đưa ra những chính sách cho phù hợp. Khi các nhà quả lí nhận thấy rằng

trong tương lai lãi suất sẽ giảm xuống và họ quyết định tăng lượng nợ nhạy

cảm lãi suất vượt quá quy mô tài sản nhạy cảm lãi suất . Tuy nhiên khả năng

dự đoán đúng về sự vận động lãi suất là rất thấp và nếu trong thời gian tới lãi

suất sẽ tăng lên thi đây là điều xảy ra không tốt vì khi đó giá của các khoản

vay giảm xuống, điều này không những anh hưởng tới lợi nhuận trực tiếp bị

giảm xuống của ngân hàng mà còn anh hưởng tới chất lượng các khoản cho

vay của ngân hàng .





Khoa học công nghệ



Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến hiệu quả sản xuất

kinh doanh của khách hàng cũng như tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến

ngân hàng. Điều đó ln đặt ra cho ngân hàng và khách hàng của ngân hàng

luôn luôn chủ động nắm bắt những thay đổi về khoa học công nghệ.





Môi trường tự nhiên



Thiên tai, hạn hán, lũ lụt,… sẽ ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh sản

xuất của khách hàng từ đó nó sẽ tác động tới chất lượng của các khoản cho vay.

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Khố luận tốt nghiệp





24



2009



Mơi trường pháp lý



Yếu tố thuộc về mơi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng khơng nhỏ tới

chất lượng hoạt động tín dụng. Thực vậy, NHTM là một tổ chức chuyên

doanh tiền tệ, nó cũng chịu sự điều tết chi phối bởi hệ thống luật pháp,những

quy định pháp lý của ngân hàng nhà nước. Một hệ thống pháp luật thiếu tính

đồng bộ, chưa hoàn thiện sẽ là một cản trở cho hoạt động của các thành phần

kinh tế trong đó có ngân hàng thương mại. Bất kỳ những thay đổi nào trong

hệ thống pháp lý đều rất khó đốn trước nó có thể gây ra những tác động rất

không tốt đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một tác động

thường dễ nhận thấy nhất là việc ngân hàng nhà nước tăng dữ trữ bắt buộc đối

với các ngân hàng thương mại điều này làm cho các ngân hàng phải giảm

lượng cho vay hoặc bán các giấy tờ có giá để đáp ứng nhu cầu về dữ trữ,việc

giảm lượng cho vay này sẽ làm giảm tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng

của ngân hàng thương mại.

 Mơi trường chính trị xã hội

Mơi trường chính trị xã hội thuận lợi cũng tạo điều kiện cho mở rộng

đầu tư , mở rộng tín dụng. Sự bất ổn trong đời sống chính trị xã hội sẽ kéo

theo sự bất ổn về hàng loạt các yếu tố mà dễ nhận thấy nhất là sự bất ổn về

kinh tế. Một mơi trường chính trị xã hội không ổn định sẽ không là môi

trường kinh tế hấp dẫn để thu hút đầu tư, do đó việc mở rộng tín dụng gặp

khó khăn, rủi ro cho nền kinh tế và khơng loại trừ cho hoạt động tín dụng

ngân hàng

1.2.3.2.



Nhóm nhân tố chủ quan



Trong q trình hoạt động các nhân tố chủ quan thuộc về bản thân ngân

hàng thương mại cũng có tác động lớn tới chất lượng của hoạt động tín dụng

ngân hàng

Sean Sositha



L ớp: NH-47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.1 Cho vay gián tiếp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×