Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN CƯ JÚT

II. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN CƯ JÚT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổ chức phục vụ các kỳ họp và làm việc của Thường trực UBND huyện và các

phòng ban chun mơn huyện.

Giúp thường trực UBND huyện thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo lên thường

trực UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan cấp trên theo quy định và thẩm quyền.

2. Tham mưu giúp UBND huyện chỉ đạo, điều hành chung, thống nhất của bộ

máy hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật và thẩm quyền

của UBND huyện, cụ thể:

Thẩm tra về thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể thức hồ sơ về đề án,

văn bản do phòng ban chun mơn, phòng ban thuộc UBND huyện, UBND xã thị trấn

soạn thảo và trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện ban hành nhằm thực hiện chức

năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương theo quyết định của UBND tỉnh và

quy định của Chính phủ.

Kiểm tra, đơn đốc các phòng ban chun mơn, phòng ban thuộc UBND huyện,

UBND xã thị trấn thực hiện các chương trình, kế hoạch cơng tác của UBND huyện;

giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn

bản trình UBND huyện.

Xây dựng chương trình, kế hoạch cơng tác (tuần, tháng, q, 6 tháng, 9 tháng,

năm và đột xuất), giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND huyện tổ chức việc điều hành,

phối hợp hoạt động thống nhất trong các cơ quan chuyên môn huyện và UBND xã thị

trấn trong việc triển khai thực hiện các kế hoạch của UBND huyện. Đồng thời, tổng

hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và

năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất theo quy định;

Dự kiến chương trình và thành phần phiên họp UBND định kỳ, đột xuất trình

Chủ tịch UBND huyện quyết định; đơn đốc và kiểm tra các cơ quan gửi hồ sơ, đề án,

và các tài liệu liên quan trình UBND tại phiên họp; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến

các thành viên UBND huyện và đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

Tổ chức việc ghi biên bản và thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của

chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân

liên quan biết, thực hiện.

3. Ðảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND theo quy

định của pháp luật.

4. Thực hiện công tác thống kê, thu thập, cung cấp thông tin, xử lý thông tin kịp

thời, chính xác phục vụ cơng tác giám sát nắm tình hình và chỉ đạo điều hành của Chủ

tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện. Xây dựng hệ thống dữ liệu, bảo mật, lưu trữ hồ sơ tài

liệu, biên bản các phiên họp của UBND và Chủ tịch UBND huyện theo quy định của

pháp luật.

5. Ðề xuất UBND huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, chuyên

môn, Mặt trận các Đòan thể cùng cấp tuyên truyền, phổ biến tập huấn và triển khai

thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của

UBND huyện cho các ngành, xã, thị trấn và cơ quan thông tin đại chúng theo quy định

của UBND tỉnh, của Chính phủ.

6. Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính một số lĩnh vực theo quy định của

tỉnh và UBND huyện; trình UBND huyện và chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện, kiểm



tra công tác cải cách hành chính nhà nước theo cơ chế một cửa, một cửa liên thơng tại

Văn phòng UBND huyện.

7. Tham mưu giúp UBND huyện và chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện và kiểm

tra quy chế làm việc của UBND huyện, của các phòng, ban chun mơn huyện, của

UBND xã thị trấn và các quy chế liên tịch của UBND huyện với Mặt trận, các Đoàn

thể huyện và các cơ quan chức năng khác trên địa bàn huyện.

8. Thực hiện chế độ trách nhiệm ủy nhiệm của Chủ tịch UBND huyện đối với

Chánh Văn phòng UBND huyện:

Tổ chức truyền đạt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;

truyền đạt thông tin, ý kiến của Chủ tịch UBND huyện theo sự ủy nhiệm đến các

phòng, ban, xã, thị trấn; và tổ chức kiểm tra, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện với

UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện.

Thừa lệnh Chủ tịch UBND ký ban hành các văn bản hành chính nhà nước thơng

thường theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND huyện và theo quy định của pháp luật

(xử lý văn bản đầu vào, giấy mời họp, công văn sao lục, sao y, giấy giới thiệu công tác

và một số loại cơng văn hành chính nhà nước khác được Chủ tịch UBND huyện ủy

nhiệm).

9. Tham mưu giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về công tác chuyên môn:

công tác dân tộc, tiếp dân.

10. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của UBND và Chủ tịch

UBND huyện. Quản lý, cập nhật, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND

huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của UBND

huyện.

11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi

ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán

bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; là đầu mối xây dựng hệ

thống thơng tin, lưu trữ, tin học hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn

nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện.

13. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật

và quyết định của UBND huyện.

14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao.

1.3. Cơ cấu tổ chức.

Văn phòng UBND huyện Đắk’Rlấp làm việc theo chế độ Thủ trưởng, cơ cấu

tổ chức Văn phòng gồm có: 01 Chánh Văn phòng, 02 Phó Chánh Văn phòng giúp việc

Chánh Văn phòng và các bộ phận giúp việc cho Văn phòng :

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu của cơ quan Văn phòng, lãnh đạo Văn

phòng theo chế độ thủ trưởng, điều hành chung mọi hoạt động của Văn phòng, chịu

trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về tồn

bộ cơng tác của Văn phòng UBND huyện; đồng thời, là chủ tài khoản của cơ quan Văn

phòng UBND huyện, Chánh Văn phòng UBND huyện được thừa lệnh, thừa ủy quyền

của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký các văn bản của Ủy ban nhân dân



huyện theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

huyện.

b) Phó Chánh Văn phòng UBND huyện được Chánh Văn phòng phân cơng theo

dõi từng khối cơng việc. Các Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm cá nhân trước

pháp luật, trước Chánh Văn phòng UBND huyện về các lĩnh vực cơng việc được phân

cơng phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được

Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND huyện.

c) Bộ phận nghiên cứu tổng hợp:

Bộ phận nghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện gồm

có các chun viên phụ trách các lĩnh vực sau đây: văn hóa - xã hội; kinh tế; sản xuất;

công tác tổng hợp Hội đồng nhân dân; nội chính - cơng tác giải quyết đơn thư khiếu

nại tố cáo; công tác dân tộc; công nghệ thông tin.

b) Bộ phận Văn thư lưu trữ;

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả;

d) Bộ phận hành chính quản trị gồm có:

- Kế tốn - Tài vụ;

- Tổ lái xe;

- Tổ bảo vệ;

- Tạp vụ.



CHÁNH VĂN PHỊNG



Phó chánh văn phòng



Bộ phận nghiên

cứu tổng hợp



Phó chánh văn phòng



Bộ phận văn thư

lưu trữ

Kế tốn

- Tài vụ



1.4. Nhân sự.



Bộ phận hành

chính quản trị

Tổ lái xe



Tổ bảo

vệ



Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả

Tạp vụ



Văn phòng UBND huyện Đắk’Rlấp gồm 01 chánh văn phòng ,02 phó chánh

văn phòng, 12 chun viên,có 9 nữ và 14 nam.

Xét về trình độ đào tạo, chun mơn, nghiệp vụ đội ngũ CBCC tại Văn phòng

đã và đang từng bước được nâng lên, hầu hết được đào tạo ở trình độ cao, cùng với

điều kiện phương tiện làm việc, thông tin liên lạc ngày càng phát triển, góp phần nâng

cao năng lực thực hiện cơng việc của CBCC. Trong đó:



Thứ tự

Trình độ

Số lượng

01

Trên đại học

01 người

02

Đại học

16 người

03

Cao đẳng

2 người

04

Trung cấp

3 người

05

Sơ cấp

1 người

Tùy theo quy mơ hoạt động, tính chất cơng việc và nhân sự cụ thể, Văn phòng

có thể bố trí cơng chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các

mặt cơng tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh

vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.

1.5. Các mối quan hệ.

1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện:

Văn phòng UBND huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân

dân huyện; thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện

theo sự chỉ đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Văn phòng UBND huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Văn phòng Ủy ban

nhân dân tỉnh về cơng tác nghiệp vụ văn phòng.

Văn phòng UBND huyện có mối quan hệ chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân

dân tỉnh để giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo thực hiện kịp thời các chủ trương của

Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung

ương ở địa phương; tổ chức các cuộc họp làm việc giữa Ủy ban nhân dân huyện với cơ

quan trực thuộc huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, với Chủ tịch, Phó Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo các sở, ngành của tỉnh.

3. Đối với Văn phòng Huyện ủy: Văn phòng UBND huyện quan hệ phối hợp

chặt chẽ trong việc xây dựng chương trình làm việc của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân

huyện để tránh chồng chéo ảnh hưởng đến sự chỉ đạo chung.

Văn phòng UBND huyện chủ động nắm tình hình các mặt ở địa phương và phối

hợp với Văn phòng Huyện ủy chuẩn bị cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải

quyết các công việc đúng trách nhiệm và thẩm quyền mỗi bên.

4. Đối với các cơ quan chuyên mơn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan

có liên quan, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã:

Quan hệ giữa UBND huyện với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân huyện, các cơ quan có liên quan và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã là

mối quan hệ phối hợp về cơng tác, cùng hợp tác hỗ trợ lẫn nhau hồn thành tốt nhiệm



vụ do Ủy ban nhân dân huyện phân cơng. Các cơ quan nói trên có nhiệm vụ phối hợp

chặt chẽ với UBND huyện để nắm bắt kịp thời ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ

tịch Ủy ban nhân dân huyện, thơng tin về tình hình mọi mặt trong huyện, giúp Ủy ban

nhân dân huyện tổ chức thực hiện những chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ thị

của Ủy ban nhân dân.

1.6. Một số quy trình, thủ tục của cơ quan thực tập.

Văn phòng UBND Đắk’Rlấp thực hiện nhiều quy trình, thủ tục như:

- Quy trình tham mưu lập đề án, dự thảo các văn bản cho UBND;

- Quy trình quản lý văn bản đến và đi, quy trình xử lý tài liệu cho hội họp;

- Quy trình quản lý tài liệu, văn bản nội bộ và bên ngồi;

- Quy trình quản lý hệ thống hồ sơ;

III. TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ“ÁP DỤNG HTQLCL THEO TCVN

ISO TẠI UBND HUYỆN CƯ JÚT ”.

1. Tổng quan về HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO.

1.1. ISO và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000



-



Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (The International Organisation for

Standardization, viết tắt là ISO) là một tổ chức quốc tế phi chính phủ được thành lập

và hoạt động từ năm 1947, có trụ sở tại Geneva (Thuỵ Sĩ) nhằm mục đích nghiên cứu

để xây dựng và cơng bố các tiêu chuẩn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Những tiêu chuẩn mà ISO ban hành và công bố không có giá trị bắt buộc phải áp

dụng nhưng do tính hiệu quả khi áp dụng mà nó được hầu hết các quốc gia coi trọng

và vận dụng.

Tham gia ISO hiện nay có trên 120 nước trên tồn cầu. Việt Nam là thành viên

chính thức thứ 72 của ISO từ năm 1977. Cơ quan đại diện quốc gia của Việt Nam hiện

nay là Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về HTQLCL do Tổ chức ISO ban hành lần đầu tiên

vào năm 1987, được phát triển và hoàn thiện năm 1994, 2000 và 2008. ISO 9000 là

một bộ chuẩn mực hệ thống chất lượng có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất, kinh

doanh và dịch vụ.

Cấu trúc ISO 9000 gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu:

Bộ ISO 9000: mô tả cơ sở của HTQLCL và giải thích các thuật ngữ.

Bộ ISO 9001: quy định những yêu cầu cơ bản của HTQLCL của một tổ chức (thay thế

các Bộ tiêu chuẩn ISO 9001/9002/9003:94 được ban hành năm 1994).

Bộ ISO 9004: hướng dẫn cải tiến việc thực hiện HTQLCL.

Bộ ISO 19011: hướng dẫn đánh giá HTQLCL và hệ thống quản lý môi trường.

Bộ ISO 9000 được áp dụng trong 4 trường hợp:

Hướng dẫn để QLCL trong các tổ chức;

Chuẩn mực trong hợp đồng giữa tổ chức (bên thứ nhất) và khách hàng (bên thứ hai);

Căn cứ để khách hàng (bên thứ hai) thừa nhận;

Tiêu chuẩn để đánh giá phù hợp của việc cấp chứng nhận (bên thứ ba).

Trong bốn bộ tiêu chuẩn nói trên, ISO 9001 quy định những yêu cầu cơ bản của

HTQLCL của một tổ chức bất kỳ (có thể là một cơ quan nhà nước, một doanh nghiệp



hay một tổ chức phi chính phủ). Tiêu chuẩn này tập trung vào mục đích nhằm nâng

cao hiệu lực và hiệu quả của HTQLCL trong việc thoả mãn yêu cầu của khách hàng.

1.2. Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

Tại Việt Nam, ISO 9001 được chấp nhận dưới tên gọi TCVN ISO 9001 và được

thúc đẩy triển khai áp dụng mạnh mẽ trong giai đoạn thập niên chất lượng đầu tiên của

Việt Nam 1996 – 2005.

Từ các phiên bản của bộ tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2000 (phiên bản

2000); ISO 9001:2008 (phiên bản 2008 – mới nhất), bộ tiêu chuẩn TCVN ra đời tương

ứng. Phiên bản hiện hành áp dụng ở Việt Nam là tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Việc áp dụng ISO 9000 vào cơ quan nhà nước muộn hơn rất nhiều so với doanh

nghiệp.

Ngày 12 tháng 8 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

169/2003/QĐ-TTg về “Đề án đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hố cơng sở

của hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn I (2003-2005)” trong đó có một Tiểu đề

án về “Thí điểm về triển khai áp dụng HTQLCL vào hoạt động của các CQHCNN”.

Ngày 20 tháng 6 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000

vào hoạt động của các CQHCNN.

Ngày 30 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

118/2009/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 144/2006/QĐ-TTg

quy định áp dụng hệ thống QLCL (HTQLCL) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

trong hoạt động của các CQHCNN.

Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các CQHCNN từng bước áp dụng tiêu chuẩn

QLCL vào nâng cao chất lượng hoạt động của mình.

2. Xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

vào CQHCNN



2.1. Đối tượng áp dụng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN CƯ JÚT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×