Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Zoom: Thay đổi cỡ cảnh bằng cách thay đổi tiêu cự ống kính. Khi Zoom không ngập ngừng, bạn phải xác định trước điểm dừng.

-Zoom: Thay đổi cỡ cảnh bằng cách thay đổi tiêu cự ống kính. Khi Zoom không ngập ngừng, bạn phải xác định trước điểm dừng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 8: (03 điểm) Anh (chị) hãy cho biết những điểm giống và khác

nhau giữa nghệ thuật quay phim trong điện ảnh và nghệ thuật quay

phim trong truyền hình? Cho ví dụ minh họa.

+ Điện ảnh còn được gọi là nghệ thuật thứ 7. Truyền hình là một đứa con của điện ảnh

nhưng cách thể hiện khác điện ảnh một chút. Bởi vì truyền hình mang tính báo chí. Tuy

nhiên trong điện ảnh cũng có tính báo chí VD: Trong một bộ phim có thể có những hình ảnh

như quảng bá hoặc quảng cáo một thương hiệu nào đó đã tài trợ cho bộ phim…..

- Giống nhau: Khi các thiết bị ghi hình điện tử phát triển, những người quay phim điện ảnh

cũng chuyển sang làm phim bằng các camera, bàn d ựng giống như các thi ết bị của đài truy ền

hình. Quay nghệ thuật thì góc thay đổi liên tục, xa gần, cận cảnh, trung cảnh,..., ưu tiên th ể

hiện ý đồ (cảm xúc nhân vật,), đôi khi chỉ quay 1 đồ vật hoặc cái tay

cả quay phim trong điện ảnh và truyền hình đều cần người quay tốt, đạo cụ t ốt, kịch bản

tốt

-Khác nhau: Quay phim điện ảnh là những người chuyên quay phim điện ảnh, đòi hỏi tính

chun nghiệp cao để có những cảnh quay theo đúng kịch bản và ý đồ của người đạo diễn.

Nếu quay bằng máy quay phim nhựa thì giá thành cao do đó người quay phim phải tính tốn

kỹ các yếu tố kỹ thuật, ánh sáng, bố cục, động tác máy… tr ước khi bấm máy.

+ Điện ảnh: Được làm chủ tình huống khi quay phim, được setup từng chi tiết trong cảnh

quay và ánh sáng.

+ Truyền hình: Khơng được làm chủ các việc đó chỉ có số ít quay trong tr ường quay thì có thể

setup được. Khn hình Truyền hình mang tính thực tế cao.

Quay phim truyền hình: Là cơng việc của phóng viên quay phim ở các đài truyền hình. Tính

chun nghiệp của người quay phim truyền hình thể hiện trên 2 góc đ ộ: tính phát hiện vấn

đề của báo chi và nghệ thuật tổ chức hình ảnh của người quay phim.

Quay truyền hình thường góc cố định, ưu tiên truyền tải đúng thứ đang xảy ra, bao quát r ộng,

nhân vật cố định và đc bao quát

+ Hình ảnh truyền hình chỉ là những hình ảnh được xử lý, tái tạo thông qua các tài li ệu điện t ử

mà khả năng truyền đạt về độ sắc nét, trung thực về màu sắc còn kém so với điện ảnh.

Chính vì lý do đó nên hình ảnh truyền hình kém rõ ràng trong những cảnh quay xa, những vật

nhỏ khó nhận ra hoặc khơng tìm thấy được, nhất là những hình ảnh truyền hình lại đ ược xem

trong phạm vi “màn ảnh nhỏ gia đình”. Ngồi ra độ đậm nhạt, tương phản của truyền hình

cũng còn kém xa so với điện ảnh. Muốn khắc phục điểm yếu đó truyền hình khơng còn cách

khác phải sử dụng phương pháp phóng to lên như là một nghệ thuật quan trọng hướng người

xem tới những điểm chủ yếu, hiểu được sự việc đang diễn ra. Bởi vậy, người ta quan niệm

truyền hình là nghệ thuật cận cảnh. Khái niệm cận cảnh trong truyền hình nên được hiểu một

cách linh hoạt theo kiểu “những hình ảnh phóng to” chứ khơng nhất quán là cận cảnh điện

ảnh, những hình ảnh ở dưới vai người trở lên.

Sự khác nhau về mục đích và yêu cầu:

Một tác phẩm điện ảnh là một bộ phim kể bằng hình ảnh. Các cảnh, các trường đoạn không

những phải được kết hợp logic, bám sát kịch bản phân cảnh mà còn phải thể hiện đ ược tính

nghệ thuật tới mức cao nhất bằng việc sử dụng các cách quay chủ quan, khách quan k ết h ợp

với các xảo thuật trong điện ảnh.



11



Đối với nghệ thuật quay phim trong truyền hình, tính thơng tin, tính thời s ự của hình ảnh đ ược

đặt ra rất cao so với yêu cầu thẩm mỹ của hình ảnh. Nếu như ở phim truyện, đ ể có m ột bộ

phim thì phải mất nhiều thời giờ dàn cảnh, bố trí đạo cụ, phục trang, hoá trang... Một cảnh

quay được thực hiện nhiều lần để cho ra một thước phim nghệ thuật, tính thẩm mỹ cao trong

từng khn hình, bố cục ảnh, ánh sáng, lý tưởng thì trong truyền hình, cụ thể là những th ể lo ại

báo chí phóng sự tin, giá trị thông tin, tầm quan trọng của sự kiện, vấn đề đ ược ghi lại trong

những thước phim thời sự đặt lên hàng đầu, sau đó mới đến tính thẩm mỹ. Hơn nữa thơng tin

báo chí là thơng tin sự kiện hiện tượng nóng hổi xảy ra, nếu chỉ chăm làm thì khó đạt đ ược tính

thẩm mỹ, nếu q chú tâm vào nghệ thuật thì sự kiện đó vụt trơi qua mất rồi. Nhi ều khi nh ững

hình ảnh “nhấp nhổm” khơng nuột mà lại tăng tính thuyết phục của phóng sự lên, nhất là

những thước phim chiến sự. Để thu hình kịp mà khơng bỏ lỡ diễn biến sự kiện, người quay

phim ít có điều kiện điều chỉnh bố cục, khn hình chuẩn, góc độ lý tưởng, ánh sáng hồn hảo

để tạo hình mà cố gắng ghi cho được khơng sót một chi tiết nhỏ nhặt nhưng quan trọng của s ự

vật đang diễn ra. Nhờ ghi lại được những hình ảnh có giá trị tư liệu như vậy nên có thể cung

cấp chất liệu cho các bài bình luận hàng tuần, cho các phim tài liệu.



Câu 9: (03 điểm) Anh (chị) hãy phân tích sự khác nhau về hiệu qu ả hình ảnh

giữa sử dụng động tác máy trên ray hoặc dolly và sử dụng động tác máy trên

boom hoặc cẩu ? Hãy kể tên một số phương tiện hỗ trợ cho các động tác máy mà

anh(chị) biết?

-Phân tích sự khác nhau về hiệu quả hình ảnh giữa sử dụng động tác máy trên ray hoặc

dolly và sử dụng động tác máy trên boom hoặc cẩu

-Hình ảnh quay bằng ray/dolly:

+ Sử dụng ray khi quay giúp tạo ra hiệu ứng chuyển động gắn liền với nhân vật. Giúp cho việc

chuyển cảnh mượt mà hơn. Trong một cảnh dùng ray đạo diễn có thể bắt cùng lúc đ ược 1

hoặc nhiều nhân vật di chuyển cùng lúc với máy quay mà vẫn đảm bảo đ ược đ ộ êm và m ượt

cho khn hình.

+ Ray hay xe trượt giúp tạo ra những chuyển động cần thiết, khi sử dụng ray hay xe trượt nó sẽ

cho những khn hình uyển chuyển, tạo ra sự thay đổi cỡ cảnh và khiến việc dàn cảnh sinh

động hơn. Máy quay chuyển động trên ray giúp các nhà quay phim đã thay đổi khơng gian hình

ảnh cũng như phơng cảnh. Với máy quay di động cảnh quay có thể mở ra ngay trước mắt người

xem những phong cảnh thiên nhiên cũng như kiến trúc kỳ vĩ. Không những thế, những cú ray

dài còn ln được vận dụng trong những đại cảnh với nhiều lớp quần chúng. Tóm lại ray và xe

trượt ( dolly ) là thiết bị giúp cho các nhà làm phim có đ ược khn hình êm h ơn, uy ển chuy ển

hơn. Khác với các cảnh room vào cũng như zoom ra, sử d ụng cú máy ti ến vào vẫn có th ể khép

dần hoặc nới mở khơng gian cảnh quay mà không thay đổi tiêu cự ống kính.

+ Khi sử dụng ray/ dolly thì background của chủ thể sẽ không bị thay đổi.

+ Nhưng bên cạnh sự tiện lợi thì những bất lợi của ray và dolly đó là khi đi vào đ ịa hình mấp mơ.

Tại địa điểm gồ ghề, chơng chênh, có khi chỉ do vận chuyển, lắp đặt khó khăn mà đ ạo di ễn và

quay phim đành hy sinh những cú máy tâm đắc vì đã khơng thể lắp và mang ray đi theo. Ở một

hoàn cảnh khác hay cảnh quay tại những mặt bằng hẹp cũng khơng có ch ỗ đ ưa ray vào.

-Hình ảnh khi sử dụng boom hoặc cẩu:



12



+ Sử dụng boom hoặc cẩu trong quá trình quay phim giúp cho người quay phim có cái nhìn bao

qt tổng thể hơn trong việc thu nhận hình ảnh.

+ Hình ảnh về nhân vật cũng như bối cảnh được bao quát toàn bộ tạo cảm giác t ự nhiên,

hoành tráng, hùng vĩ tùy theo bối cảnh quay là thiên nhiên hay ki ến trúc xen lẫn vào đó là con

người cây cỏ, hoa lá…..

+ Khi sử dụng boom cũng có những mặt tích cực và hạn chế về mặt tích cực đó là boom giúp

cho việc thực hiện quay cảnh toàn nhằm mục đích giới thiệu khơng gian cũng như những nhân

vật sẽ xuất hiện trong cảnh quay đó được dễ dàng và tạo cảm giác lạ mắt đ ối với người xem.

Tuy nhiên boom lại bị hạn chế bởi chiều cao khi sử dụng có những cảnh tồn vi ễn thì vi ệc s ử

dụng boom là khơng thích hợp khi đó ta sẽ chuyển sang dùng cẩu vì nếu dùng cẩu người quay

phim sẽ có lợi thế hơn về chiều cao khi đặt máy và tất nhiên việc có chiều cao tốt h ơn cũng

giúp người quay phim nắm bắt được những khung cảnh thiên nhiên xa hơn và rộng hơn. Bên

cạnh những tiện ích mà boom mang lại còn những hạn chế như việc lắp ráp tốn thời gian,

cồng kềnh sẽ rất vất vả khi địa điểm quay gồ ghề và điều kiện thời tiết không thuận lợi khi

quay.

+ Sử dụng cẩu trong quay phim có tác dụng cũng tương tự như boom về mặt hình ảnh nh ưng

tác dụng trực tiếp khi quay phim trên cẩu lại có lợi thế nhiều hơn khi s ử dụng boom dù là

trong bối cảnh ngồi trời hay trong các chương trình live show và Truyền hình tr ực tiếp hay các

game show thì cẩu là một phương tiện thơng dụng và là lựa chọn ưu tiên số 1 khi th ực hiện

những cảnh quay toàn rộng và quay từ trên xuống hay hất từ dưới lên. Tạo cảm giác bay bổng

và thích thú lạ mắt đối với người xem. Đồng thời dẫn dắt người xem đến với cảnh tiếp theo

một cách nhịp nhàng uyển chuyển. Nhược điểm của cẩu cũng giống với boom đó là vận

chuyển nặng nề lắp ráp tốn thời gian cần nhiều người lắp cùng lúc.

-Hình ảnh sử dụng room:

+Sử dụng room là một con dao 2 lưỡi, điểm mạnh của zoom là có thể dễ dàng thay đ ổi tiêu c ự

của máy quay đối với chủ thể. Nhưng cũng vì thế người ta sẽ quên mất là mình có đơi chân.

Nếu chỉ đứng một chỗ, khơng đổi cách cầm máy, người quay phim chỉ đơn gi ản phóng to thu

nhỏ được chứ khơng thay đổi được góc nhìn. Một điểm yếu nữa khi zoom là ln “ch ậm” h ơn

ống kính tiêu cự cố định, nghĩa là cho ít ánh sáng vào hơn.

-Một số phương tiện hỗ trợ chuyển động máy quay:

Dolly: Hành động di chuyển camera gần lại hoặc xa vật thể đang quay. Có nhiều lo ại dolly nh ư

wheeled dolly (dolly gắn bánh xe), track dolly (dolly đường ray) và sliding dolly (dolly thanh

trượt).

Truck: Cảnh quay được thực hiện bằng cách di chuyển camera từ bên này sang bên kia.

Sled và Vest: Một bộ thiết bị bao gồm một bộ phận cân bằng trọng lượng, một cánh máy dẻo

dai có thể tiếp nhận các chấn động trong lúc di chuyển và một chiếc áo để chia đều trọng

lượng lên người quay phim.

Boom: Một thiết bị gồm 1 chiếc camera gắn vào một thanh điều khiển. Thanh này có thể xoay

chuyển linh hoạt trong một phạm vi nhất định. Sử dụng boom cần tốn thêm ít thời gian chu ẩn

bị. Rất nhiều thiết bị cần phải được lắp ráp vào nhau trước khi đưa vào hoạt động, kể cả

những thanh kim loại nặng để cân bằng cần quay với chuyển động của camera.

13



Ngoài một số phương tiện chuyên dụng như ray/dolly và cẩu thường dùng, thì còn có thêm:

+ Dolly dana: Là một loại ray nhỏ, nó là giải pháp tuyệt vời trong những đi ều ki ện cảnh quay =

ray ở những địa hình khơng thuận lợi. Ưu điểm của loại ray này là vận chuyển nhanh gọn, có

thể xếp gọn trong vali nhỏ.

+ Flying Camera: Là máy bay trực thăng mơ hình điều khiển = radio có gắn máy quay và thi ết b ị

chống rung ( VD: Flying Camera đã được sử dụng trong 1 số bộ phim Việt như : Áo l ụa Hà

Đơng, Chít và Pi )

+ Steadicam: Được nhà quay phim người Mỹ Garret Brown đưa ra lần đầu tiên vào năm 1970.

Hệ thống này đã được công ty Cinema Products cải tiến và sản xuất theo giấy phép đ ộc quyền

trên toàn thế giới. Là một bộ phận gắn máy quay vào người quay phim để giúp cảnh quay

mượt mà hơn.



Câu 10: (03 điểm) Trong nghệ thuật tạo hình của người quay phim thì những

yếu tố nào mang tính quyết định cho một khn hình?

Hãy chứng minh và cho ví dụ minh họa.

Nghệ thuật tạo hình của người quay phim dựa trên 4 yếu tố chính: Ống kính – B ố c ục – Ánh

sáng – Màu sắc ngồi ra còn có thêm yếu tố liên k ết 4 y ếu t ố trên l ại khá quan tr ọng đó là “S ự

chuyển động của máy quay”

-Ánh sáng – yếu tố quan trọng bậc nhất

Ánh sáng là chất liệu đầu tiên của việc thu hình, là nguyên t ắc kỹ thu ật – b ảo đ ảm đúng sáng

chẳng hạn – nhưng cùng lúc cũng là nơi biểu hiện tâm hồn, phong cách của nhà quay phim.

Ánh sáng là một thủ pháp hết sức quan trọng trong tạo hình quay phim. Nếu khơng có ánh sáng

thì khơng thể có màu sắc, mà chính màu sắc lại t ạo nên b ố c ục và k ết c ấu khn hình. Chính vì

vậy, ngay từ khi điện ảnh ra đời, các nhà quay phim đã phải chú trọng đến chiếu sáng.

Mỗi khn hình sử dụng ánh sáng khác nhau sẽ tạo nên nh ững cảm xúc khác nhau. Ánh sáng

tạo nên bầu khơng khí cho từng khn hình và tồn b ộ b ộ phim, ánh sáng giúp xây d ựng nhân

vật, ánh sáng còn miêu tả được sự thay đổi của thời gian, các mùa trong năm… Bên c ạnh đó,

ánh sáng còn được sử dụng như một phép ẩn dụ, ch ứa đ ựng tư t ưởng c ủa ng ười ngh ệ sĩ. Nh ư

vậy, việc sử dụng ánh sáng vừa là tài năng, vừa là trình độ thẩm mĩ của người quay phim.

Ánh sáng tạo nên khơng khí cho từng khn hình và tồn bộ bộ phim:

Ánh sáng tối thường tạo nên khn hình u buồn, bi quan; có thể là huy ền bí; th ậm chí ch ứa

chất nhiều nguy hiểm. Nhưng ngược lại, ánh sáng tươi vui có thể hiển thị cho s ự an lành, vui

vẻ. Tương tự như vậy, việc sử dụng ánh sáng của buổi hồng hơn sẽ mang l ại c ảm giác khác

với buổi bình minh; ánh sáng ấm khác với ánh sáng l ạnh. Mỗi khn hình s ử d ụng ánh sáng

khác nhau sẽ tạo nên những cảm xúc khác nhau. Tính gợi cảm của khn hình ph ụ thu ộc vào

việc xử lí ánh sáng của nhà quay phim và đạo diễn. Vì vậy, người quay phim nh ất thi ết ph ải

hiểu rõ bộ phim mình đang thực hiện cũng như phong cách người đạo diễn mình đang hợp tác.

Ánh sáng giúp xây dựng nhân vật:

14



Góp phần tạo nên hình dáng của nhân vật. Vi ệc chi ếu sáng cho nhân v ật hồn tồn có th ể làm

nhân vật đẹp lên hay xấu đi, có thể nhấn mạnh vào m ột vài đi ểm ngo ại hình nào đó c ủa nhân

vật phục vụ cho sự phát triển của bộ phim. Ngoại hình của nhân v ật tr ước ánh sáng kì cơng đó

có thể khác ngoại hình thực sự của diễn viên. Thậm chí việc chi ếu sáng nhân v ật còn có th ể

làm cho người xem có cảm giác yêu hoặc ghét nhân vật b ởi ánh sáng b ộc l ộ m ột ph ần tính cách

nội tâm của nhân vật.

Ánh sáng miêu tả sự thay đổi của thời gian:

Sự thay đổi của thời gian cũng như các mùa trong năm có thể đ ược miêu tả thông qua ánh sáng.

Nhiều khi chỉ cần xem 1 khuôn hình, khơng cần đến lời, người xem có th ể phân biệt đ ược rõ

ràng thời gian xảy ra sự kiện.

Ánh sáng được sử dụng như một phép ẩn dụ:

Ánh sáng được sử dụng như một phép ẩn dụ chứa đựng t ư t ưởng c ủa người nghệ sĩ. Trong

trường hợp đó, tính chất của ánh sáng có thể đ ược cường đi ệu hóa lên, nh ằm chuy ển t ải m ột

ẩn ý nào đó. Nhìn chung, người quay phim có th ể tính tốn đ ộ m ạnh y ếu c ủa ánh sáng, góc đ ộ

chiếu sáng, gam nóng, gam lạnh của ánh sáng để tạo nên phong cách c ủa mình.

-Màu sắc

Màu sắc riêng lẻ hay tông màu rất quan trọng trong b ộ phim, góp ph ần l ớn vào vi ệc bi ểu hi ện

khơng khí của bộ phim. Các tơng màu khác nhau sẽ mang l ại khơng khí khác nhau, nh ư màu

vàng cam ấm nóng của vùng nhiệt đới, màu xanh lạnh của sự hờ hững…..

Trong điện ảnh nói riêng, nghệ thuật nói chung, người ta phân chia màu s ắc thành hai nhóm c ơ

bản là màu nóng và màu lạnh. Màu nóng bao gồm các màu: đ ỏ, vàng, da cam, vàng xanh,…; màu

lạnh gồm: xanh lá cây, xanh da trời, tím… Nhà quay phim sẽ s ử d ụng các màu này đ ể bi ểu đ ạt

khơng gian, thời gian, tâm lí nhân vật,… trong phim. Nh ưng quan tr ọng h ơn c ả là s ử d ụng màu

sắc để tạo hiệu quả thẩm mĩ. Màu sắc không ch ỉ đ ể tả mà còn là th ủ pháp sáng t ạo, hàm ch ứa

tư tưởng của người nghệ sĩ.

-Ống kính:

Ống kính máy quay là một thiết bị tối quan trọng, có tác dụng h ội t ụ các tia sáng v ề trên t ấm

phim hoặc cảm biến ảnh, trong đó, người ta s ử dụng khái niệm tiêu c ự đ ể ch ỉ kho ảng cách t ừ

tiêu điểm đến bề mặt tấm phim hoặc cảm biến ảnh. Với các thấu kính có góc quay đa dạng,

người quay phim có thể mở rộng tầm nhìn từ máy quay và thu đ ược c ảnh r ộng l ớn h ơn, hoàn

hảo cho việc quay phong cảnh. Đối với cảnh quay gần và xa, thấu kính chuy ển đ ổi 2.0x đ ộ

zoom, không để lại chi tiết.

-Bố cục và kết cấu khn hình:

Một nhà quay phim có nhiều phong cách bố cục khn hình. H ọ có thể tạo nên nh ững khn

hình như tranh vẽ hay những khn hình chân thực như chính cu ộc s ống ngồi đ ời, ho ặc có th ể

là một bộ phim pha trộn nhiều phong cách; với m ục đích truy ền t ải n ội dung b ộ phim, và cao

hơn là tạo nên hiệu quả thẩm mĩ cho cả bộ phim. Đi ện ảnh là một môn ngh ệ thu ật, nhà quay

15



phim là một người nghệ sĩ, nên sự sáng t ạo và cái đẹp trong t ừng khuôn hình ln đ ược quan

tâm.

Bố cục hình ảnh nói chung là sự sắp xếp. Bố cục khung hình đi ện ảnh là s ự sắp xếp các v ật

thể, bối cảnh, ánh sáng, chuyển động nhân vật, góc đ ộ máy sao cho t ổng th ể đ ạt t ới s ự cân đ ối

– đôi khi là ấn tượng của thị giác. Bố cục được xem là ổn thỏa khi trơng nó khơng có s ự d ư th ừa,

rối rắm. Nhưng một bố cục khn hình đẹp đòi hỏi nhi ều th ứ khác, trong đó có đi ểm m ạnh.

Không như sân khấu, điện ảnh cho phép người quay phim cắt cúp thân th ể, vật th ể, cho phép

những cận cảnh rất chặt. VD như một gương mặt cắt ngang trán, m ột mái nhà h ất cao ch ẳng

hạn – khiến bố cục khuôn hình trở nên độc đáo, ấn tượng. Khung hình điện ảnh có năm kích cỡ

căn bản: Đặc tả, cận cảnh, trung cảnh, toàn cảnh, viễn cảnh. Đặc tả khi máy ở kho ảng cách

gần so với đối tượng để nhận ra một chi tiết. Bố cục điện ảnh hoàn ch ỉnh là m ột b ố c ục không

chỉ nhằm tới cái đẹp, cái lạ mà còn góp phần tạo nên kịch tính.

-Sự chuyển động của máy quay:

Chuyển động máy quay là một phương pháp tạo hình có nhiều ưu thế. Nó hỗ trợ rất nhiều

trong việc kể chuyện thơng qua các thủ pháp khác nhau: zoom, lia máy, montage… Các nhân

vật, tâm trạng, địa vị và mối quan hệ của họ được khán giả biết mà không cần đến lời. Th ậm

chí còn góp phần biểu hiện tính cách, tâm lí của nhân vật. Chuyển đ ộng máy góp phần tạo nên

tiết tấu của bộ phim.

Sự chuyển động của máy quay là một yếu tố tạo hình quan trọng khiến điện ảnh tr ở thành

một bộ môn nghệ thuật độc lập với sân khấu. Càng ngày các nhà quay phim càng sáng tạo

nhiều cách thức chuyển động máy quay khác nhau, đôi khi tạo nên những phong cách đ ộc đáo,

gây những hiệu quả thẩm mĩ đáng nể



Câu 11: (03 điểm) Anh (chị) hãy cho biết có bao nhiêu loại ống kính thường được

sử dụng để quay phim hoặc chụp ảnh? Nêu ý nghĩa và hiệu qu ả hình ảnh của

từng loại.

-Các loại ống kính:

+ Ống kính góc hẹp ( Tele )

+ Ống kính góc trung bình ( Noman )

+ Ống kính góc rộng ( Wide )

+ Ống kính zoom

-Ý nghĩa và hiệu quả hình ảnh của từng loại:

-Phân loại ống kính theo tiêu cự bao gồm 3 loại ống kính:

+ Ống kính góc rộng (wide lens): ống kính có tiêu cự ngắn (nhỏ hơn 35mm), cho góc nhìn rộng,

thường sử dụng để chụp phong cảnh.

+ Ống kính tầm trung (normal lens): ống kính cho góc nhìn trung bình (t ừ 35 – 70mm).



16



+ Ống kính tầm xa (tele lens): ống kính tiêu cự dài (hơn 70mm), cho góc nhìn h ẹp nhưng có kh ả

năng “kéo vật lại gần” hơn so với khoảng cách thực (tương tự ống nhòm).



-Ống kính thường

VD: Canon EF 50mm f1.2 L. Ống fix có khẩu độ rất lớn (1.2).

Một ống kính bình thường có dải tiêu cự vào khoảng 35 - 70mm. Một trong những ống

kính thường tiêu biểu là ống kính có tiêu cự cố định 50mm. Những ống kính thường

như vầy được sử dụng để chụp ảnh đường phố, chụp sản phẩm bình thường hoặc

chân dung cho hiệu quả vơ cùng ấn tượng. Với kích thước tương đối nhỏ gọn, nhiếp

ảnh gia có thể mang theo dễ dàng và chụp lại những khoảnh khắc ngẫu hứng.

-Ống kính góc hẹp:

Là một loại ống kính có góc nhìn hẹp, khoảng nét mỏng, độ rung lớn nhưng lại có m ột hiệu

quả đặc biệt là cho ta nhìn thấy chi tiết của những vật hoặc người ở khoảng cách xa và cũng

chính nhờ đặc điểm có khoảng nét mỏng của ống kính mà quay phim thường dùng loại ống

kính này đêt làm hiệu quả xóa phơng sau. Loại ống kính này thường đ ược s ử d ụng trong các

trường hợp khi máy quay ở xa nhân vật mà không thể tiến máy lại gần nhưng lại muốn lấy

được cỡ hình đẹp theo ý muốn của quay phim.

-Ống kính góc trung bình:

+ Là một loại ống kính có góc nhìn gần giống như mắt người, vì vậy những hình ảnh mà ta thu

được sẽ rất trung thực. Độ rung nhỏ hơn và khoảng nét cũng dầy hơn so với ống góc hẹp.

Ống kính góc rộng:

+ Là loại ống kính có góc nhìn rộng hơn bình thường, khoảng nét sâu, đ ộ rung nh ỏ h ơn so v ới

ống trung bình. Loại ống kính này thường được sử dụng để quay trong các không gian hẹp,

quay phong cảnh. Đặc biệt là ống kính này còn có hiệu quả làm méo hình dạng thật của nhân

vật hay sự vật, chính vì vậy mà người ta thường dùng để quay những nhân vật có tính hài

hước, châm biếm.

VD: Canon EF 17mm f1:4 L. Một trong những ống có tiêu cự cố định (fixed) góc siêu r ộng.



Theo tiêu chuẩn truyền thống, một ống kính góc siêu rộng thường có tiêu cự dưới

20mm. Một ống kính góc rộng thường có tiêu cự 21-35mm. Với sự phát triển không

ngừng của ngành công nghiệp máy ảnh, các nhà sản xuất đã cho ra đời các ống kính

đặc biệt với tiêu cự 10-24mm trên các máy DSLR tầm trung (Crop 1.6X). Ngồi ra còn

có một số ống kính đạt tiêu cự siêu rộng, chỉ 8mm. Loại ống kính này được sử d ụng để

chụp ảnh nội thất, phong cảnh hoặc ảnh kiến trúc. Hoặc cũng có thể dùng để chụp

ảnh tập thể, một nhóm đơng người đứng dàn trải.

-Ống kính siêu rộng:

+ Đây là một loại ống kính rất đặc biệt, nó có khả năng cho quay phim nhìn thấy m ột góc r ộng

hơn nhiều so với ống góc rộng bình thường. Có khoảng nét sâu, đ ộ rung nhỏ hơn so với ống

kính góc rộng. Loại ống kính này chỉ được sử dụng khi quay phim đã cân nhắc kỹ các tính năng

của nó để phục vụ cho ý tưởng của mình, vì nó sẽ làm méo đi hình ảnh thật của bối cảnh r ất

nhiều. Chính vì vậy mà nếu ta sử dụng không khéo sẽ bị phản tác d ụng.

17



-Ống kính zoom :

Là một bộ các thấu kính ghép lại với nhau và có khả năng thay đổi tiêu cự (ngược với ống kính

gốc, có tiêu cự khơng đổi). Ống kính zoom thường được dùng trong các máy chụp ảnh, máy quay

phim, một số ống nhòm, kính hiển vi, kính viễn vọng, và các dụng cụ quang học.

Các ống kính zoom thường được mơ tả bằng tỉ số gi ữa tiêu cự dài nhất và tiêu c ự ngắn nhất.

Một số máy ảnh số có khả năng cắt và phóng lớn hình, để giả hiệu ứng zoom xa của ống kính

zoom. Đó gọi là zoom số, nó làm giảm chất lượng ảnh.

Ngồi việc ứng dụng trong chụp ảnh, ống kính zoom còn được dùng như một viễn vọng kính có

độ phóng đại thay đổi được, dùng để phát một tia laser có cơng suất trên một đơn vị diện tích

thay đổi được.



-Các loại ống kính đặc biệt

Ngồi ra còn có một số loại ống kính đặc biệt khơng dựa vào tiêu cự để phân nhóm, đó

là:

Ống kính Macro. Đây là loại ống kính đặc biệt cho phép lấy nét chủ thể rất gần, gần hơn so

với bình thường và cho tỉ lệ ảnh 1:1. Những ống kính này được dùng đ ể ch ụp cơn trùng, ảnh

thiên nhiên hoang dã hoặc những thứ mắt thường con người khơng thể thấy rõ chi tiết.

Fisheye - hay còn gọi ống kính mắt cá. Đây là loại ống kính có góc rộng và cho cái nhìn

tồn cảnh, ảnh có hình cầu. Trung tâm ảnh sẽ lồi ra và viền ảnh sẽ bị méo đi. Nh ững ống

kính này tạo hiệu ứng đặc biệt và cho ảnh góc rộng hơn so với ống kính góc r ộng bình

thường.



Câu 12: (04 điểm) Trong một tác phẩm truyền hình và điện ảnh thì

ln có hai yếu tố là nghệ thuật và kỹ thuật vậy theo anh(ch ị) y ếu t ố

nào là quan trọng và mang tính quyết định cho tác ph ẩm? Cho ví d ụ

minh họa bằng thực tiễn.

-Truyền hình mang tính thời sự nên yếu tố nghệ thuật có phần thể hiện ít hơn so với điện ảnh

-Điện ảnh thì kỹ thuật làm nổi bật nội dung

=> Cả 2 yếu tố này đều rất quan trọng trong một tác phẩm truyền hình và đều là yếu tố

quan trọng mang tính quyết định cho tác phẩm. Cả 2 yếu tố tương đồng và hỗ trợ lẫn nhau (

50/50). Nếu có kỹ thuật mà khơng có nghệ thuật thì khn hình sẽ khơ khan khơng có chi ều

sâ. Nếu chỉ có nghệ thuật mà khơng có kĩ thuật thì sẽ thi ếu đi công c ụ đ ể h ỗ tr ợ nghệ thu ật.

Bởi vì một người quay phim giỏi trước hết cần nắm vững kỹ thuật quay thì mới có

thể phát huy thêm những yếu tố quan trọng như tính nghệ thuật trong q trình quay. Có

kiến thức kỹ thuật căn bản mới có thể tạo nền tảng để nghệ thuật phát triển. Kỹ thu ật quay

phim giống như chiếc nôi giúp nghệ thuật quay thăng hoa và phát triển. Nắm vững kỹ thuật

quay phim người quay phim có thể cảm thấy yên tâm phát huy và sáng tạo nghệ thu ật mà

không sợ làm sai lệch đi quy trình các bước quay trong 1 đúp phim. Có kỹ thuật quay t ừ đó

người quay phim mới có thể biết cách áp dụng những kiến thức đó để sáng tạo thêm nh ững

nghệ thuật của riêng mình cũng như cái “ tôi” đậm chất nghệ thuật trong quay phim. Nếu

như kỹ thuật quay chưa nắm vững mà đã muốn thể hiện ý đồ trong những cảnh quay nghệ

thuật thì khn hình rất dễ bị sai lệch so với cơ bản và có thể làm cho cảnh quay bị h ỏng

phải quay đi quay lại nhiều lần. Bên cạnh đó yếu tố nghệ thuật cũng không kém phần quan

trọng trong một tác phẩm nó quyết định tính thẩm mỹ của cả 1 bộ phim cũng nh ư cách quay

18



phim và cách thể hiện cái “ tôi “ của người quay phim trong tác phẩm c ủa mình. Ngh ệ thu ật

quyết định hình thức và nội dung mà người quay phim muốn truyền tải đến người xem. Yếu

tố nghệ thuật bổ sung và tương tác qua lại với yếu tố kỹ thuật cả hai yếu tố này bổ sung cho

nhau để tạo nên một tác phẩm hoàn chỉnh bao gồm có tính kỹ thuật chuẩn m ực và tính ngh ệ

thuật cao có cả 2 yếu tố này thì bộ phim khi ra mắt mới đúng nghĩa và nói lên đ ược điều tác

giả bộ phim muốn đề cập đến với công chúng và người xem.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Zoom: Thay đổi cỡ cảnh bằng cách thay đổi tiêu cự ống kính. Khi Zoom không ngập ngừng, bạn phải xác định trước điểm dừng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×