Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Áp kế chất lỏng

2 Áp kế chất lỏng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường hợp này chỉ dùng công thức trên khi g của môi chất cần đo nhỏ hơn g của

môi chất lỏng rất nhiều (chất lỏng trong ống chữ U).

+ Nhược điểm:

- Các áp kế loại kiểu này có sai số phụ thuộc nhiệt độ (do g phụ thuộc nhiệt độ) và

việc đọc 2 lần các giá trị h nên khó chính xác.

- Mơi trường có áp suất cần đo khơng phải là hằng số mà dao động theo thời gian

mà ta lại đọc 2 giá trị h1, h2 ở vào hai điểm khác nhau chứ không đồng thời được.



 Áp kế ống thẳng



- Sai số của nó thường là 1%. Đối với mơi chất bằng nước thì có thể đo 160mmH 20 đến

1000mmH2O



13



 Vi áp kế:

Loại này dùng để đo các áp suất rất nhỏ



 áp kế thủy ngân

- Khí áp kế thủy ngân: là dụng cụ dùng đo áp suất khí quyển, đây là dụng cụ đo khí áp

chính xác nhất.

Pb = h.𝛾𝐻𝑔

- Sai số đọc 0,1mm

- Nếu sử dụng loại này làm áp kế chuẩn thì phải xét đến mơi trường xung quanh do đó

thường có kèm theo 1 nhiệt kế để đo nhiệt độ môi trường xung quanh để hiệu chỉnh.



14



 Chân không kế Mc leod:



- Đối với mơi trường có độ chân khơng cao, áp suất tuyệt đối nhỏ người ta có thể

chế tạo dụng cụ đo áp suất tuyệt đối dựa trên định luật nén ép đoạn nhiệt của khí lý

tưởng.

- Nguyên lý : Khi nhiệt độ khơng đổi thì áp suất và thể tích tỷ lệ nghịch với nhau.

 Loại dùng trong công nghiệp

- Áp kế và hiệu áp kế đàn hồi

- Nguyên lý làm việc: Dựa trên sự

phụ thuộc độ biến dạng của bộ phận

nhạy cảm hoặc lực do nó sinh ra và áp

suất cần đo, từ độ biến dạng này qua cơ

cấu khuếch đại và làm chuyển dịch kim

chỉ (kiểu cơ khí).



15



Chương 3: ĐO LƯU LƯỢNG CỦA MÔI CHẤT

3.1 Định nghĩa và đơn vị lưu lượng

- Lưu lượng vật chất (hoặc năng lượng) được vận chuyển đi trong một đơn vị thời gian

G   .Q



ọng lượng riêng của môi chất cần đó



- Đơn vị: kg/s hoặc m3/s

- Ngồi ra đơn vị gồm có kg/h ; tấn/h ; l/phút; m3/h

3.2 Đo lưu lượng theo lưu tốc

3.2.1 Cách xác định vận tốc trung bình

a. Xác định vận tốc trung bình bằng thực nghiệm:

Chia tiết diện ống thah2 nhiều diện tích nhỏ bằng nhau và phân bố một cách đối xứng

và trong mỗi tiết diện nhỏ đó xem vận tốc tại mổi điểm là như nhau.

b. Xác định



tb theo quan hệ f(Re)



Nếu Re= 2,3

1

2



Nếu Re > Reth chảy rối tb  max

Nếu Re < Reth chảy tầng tb  0,84max



3.2.2 Ống Pi tô

a. Nguyên lý

Chất lỏng chảy trong ống khi bị ngăn lại thì động năng chuyển thành thế năng

=> vận tốc chất lỏng P1 – P2 = Pđ = h.



h



b. Cấu tạo

Ống pi tô gồm hai ống ghép lại ống đo áp suất tồn phần P2 nằm chính giữa và có lỗ

đặt trực giao với dòng chảy, ống ngồi bao lấy ống đo P2 có khoan lổ để đo áp suất tĩnh P1



16



3.2.3 Đồng hồ đo tốc độ

Các loại đồng hồ dùng đo trực tiếp tốc độ dòng chảy thường dùng khá phổ biến, nhất

là khi tốc độ dòng chảy tương đối nhỏ, khi đó dùng ống đo áp suất động để đo tốc độ dòng

chảy khơng đảm bảo được độ chính xác cần thiết.

a. Đồng hồ đo tốc độ gió

- Cấu tạo: Gồm 1 bộ phận nhạy cảm là một chong chóng rất nhẹ với các cánh theo

hướng bán kính làm bằng nhơm

- Phân loại: có 2 loại

+ Loại cánh phẳng thì có trục của nó song song dòng chảy và cánh

nghiêng 45 độ

+ Loại cánh gáo thì có trục vng góc dòng chảy

- Ứng dụng: đo tốc độ dòng khí có áp suất dư khơng lớn, tốc độ

dòng thu được là lưu tốc tại chổ đặt đồng hồ

b. Đồng hồ nước

- Bộ phận nhạy cảm là chong chóng và trục của nó gắn

với bộ phận đếm số: Q = n.F/C

Trong đó



C: giá trị thực nghiệm

F: tiết diện

N: sơ vòng quay (vòng/ giây)



3.3 Đo lưu lượng theo phương pháp dung tích

3.3.1 Lưu lượng kế kiểu bánh răng

- Thường dùng loại này để đo mơi chất có độ nhớt cao như dầu mỏ

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Áp kế chất lỏng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×