Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6: THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ THỐNG WATER CHILLER VÀ LÒ HƠI

Chương 6: THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ THỐNG WATER CHILLER VÀ LÒ HƠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đồng hồ đo áp suất thấp

- Vị trí: Đồng hồ áp thấp đo áp suất ga ở đầu hút của máy nén

- Mục đích sử dụng: Đồng hồ thấp áp đo áp suất đầu hút của máy nén



+ Đồng hồ đo áp suất dầu

- Vị trí: Đồng hồ đặt ở đầu đẩy máy nén

- Mục đích sử dụng: Đồng hồ đo áp suất dầu ở đầu đẩy của bơm dầu.



6.1.3 Đo nhiệt độ dàn và vận tốc gió ra khỏi FCU

- FCU là một dàn trao đổi nhiệt có tần thổi gió ngắn



36



- Thường cột áp quạt của FCU frimec nhỏ hơn 200Pa nên đường ống dẫn gió của FCU

thường rất ngắn. Ngoài ra, do FCU thường dùng làm lạnh cho văn phòng. Còn về phần

trao đổi nhiệt thì FCU có thể dùng các mơi chất dẫn lạnh như gas freon HCFC, Nước pha

rượu (glycol) hay là nước làm lạnh (chilled).

- Độ ồn thấp: Thiết bị kiểm tra cân bằng tĩnh và động của moto quạt, kết hợp với cách

nhiệt và cách âm chất lượng cao tạo cho thiết bị độ ồn cực thấp.

- Giải cột áp rộng: Tiêu chuẩn ESP từ 0pa-30Pa-60Pa-80Pa-130Pa phù hợp với ứng dụng

khác nhau.

+ Thiết bị đo vận tốc gió khi ra khỏi FCU

- Cách đo: Bật nguồn thiết bị, chỉnh thang đo phù hợp, đặt chong chóng vào đúng hướng

gió theo chiều mũi tên , đợi vài giây cho ổn định ấn và giữ nút Hold, đọc và ghi kết quả.

- Thiết bị đo vận tốc nhằm hiển thị giá trị vận tốc gió theo thơng số thiết kế, chỉ sử dụng

để kiểm tra, không hoạt động thường trực khi hệ thống làm việc, tuy nhiên cần phải sử

dụng để đảm bảo gió ra khỏi miệng thổi đúng theo thông số thiết kế để đảm bảo hiệu quả

làm của hệ thống.



+ Súng đo nhiệt độ

- Đối với nhiều loại dàn trao đổi nhiệt có cấu tạo khác nhau việc lắp các cảm biến

tiếp xúc với dàn gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng súng đo nhiệt độ giải quyết được khó

khăn trên.

- Cách đo: Bật nguồn thiết bị, ấn giữ nút nhấn bằng ngón trỏ, hướng tia laze màu

đỏ vào vật, vị trí cần đo, đợi vài giây cho chỉ số ổn định, ấn và giữ nút hold, đọc và ghi

kết quả.

37



- Súng đo nhiệt độ sử dụng để đo nhiệt độ bề mặt dàn trao đổi nhiệt của FCU, đảm

bảo nhiệt độ nước lạnh và dàn đúng theo thông số thiết kế, người vận hành chỉ dùng đo

kiểm khi hệ thống lắp đặt hồn chỉnh, do vậy súng đo này khơng thường trực đo đạt khi

hệ thống làm việc.

6.1.4 Đồng hồ đo dòng áp của mạch điện



- Trên tủ điện thường đặt 2 đồng hồ đo: Volt kế và Ampe kế

-Nguyên lý hoạt động: Về nguyên tắc cuộn dây Transformer quấn vào 1 trong 3 dây động

lực của máy nén, dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ mà sinh ra suất điện động cảm ứng

và chuyển tín hiệu hiệu hiệu điện thế và cường độ dòng điện đến đồng hồ hiển thị cho

người vận hành quan sát.

- Mục đích để người vận hành quan sát dòng điện khởi động và dòng điện làm việc của

máy nén, hiệu điện thế khi hoạt động của máy nén để xử lý kịp thời những sự cố với máy

nén.

- Để hiển thị giá trị dòng và áp khi làm việc của máy nén người ta dùng phương pháp đo

gián tiếp thông qua transformer

- Sau khi lắp đặt Transformer vào đầu dây động lực của máy nén, người vận hành nối dây

điện đến đồng hồ đo dòng và áp trên tủ điện.

- Đây là thiết bị đo không thể thiếu và thường trực khi hệ thống làm việc nhằm mục đính

hiển thị điện áp, dòng điện làm việc của máy nén để thông báo cho người vận hành biết

tình trạng làm việc, dòng khỏi động dòng làm việc, điện áp làm việc của máy nén, từ đó

phát hiện và kịp thời xử lý sự cố.



38



6.2 Thiết bị đo lường trong hệ thống Lò hơi

6.2.1 Cảm biến áp suất (Pressuretrols):

- Mục đích: Để kiểm sốt áp suất hơi trong nồi hơi. Nồi hơi thường có 2 hoặc 3

công tắc áp suất, công tắc điều chỉnh áp suất bằng tay có chức năng như một sự an tồn

bằng cách thiết lập giới hạn trên của áp suất hơi, các cơng tắc áp suất điều hành, khi điều

khiển lò hơi để duy trì áp suất thì cần 1 bộ đốt với 1 thiết bị đo áp suất, bộ đốt được điều

chỉnh sao cho khi áp suất đủ với áp suất cài đặt thì ngưng đốt.



6.2.2 Đồng hồ đo áp suất

- Mục đích: dùng để đo áp suất dư trong lò hơi, áp kế là một trong những thiết bị an tồn

quan trọng trong lò hơi. Những u cầu kỹ thuật của áp kế cần tuân thủ:

- Mỗi lò hơi cần có ít nhất 1 áp kế thơng với phần chứa hơi của lò hơi. Đối với lò hơi trực

lưu thì áp kế cần phải đặt trước van khóa của đường hơi ra.

- Phải đặt áp kế trên đường vào và ra khỏi bộ hâm nước ngắt được. Trên đường nước cấp

vào lò hơi dung bơm li tâm hay bơm pittong đều phải đặt áp kế tại đầu đẩy của bơm.

39



- Cấp chính xác của áp kế đặt trên lò hơi và bộ quá nhiệt từ 1,5 trở lên và đường kính mặt

áp kế phải từ 150mm trở lên.

- Áp kế nối với xi phơng phải có van 3 ngã để nối với áp kế kiểm tra.

- Áp kế của lò hơi phải được kiểm định và niêm chì mỗi năm 1 lần.

- Thang đo áp kế phải được chọn sao cho áp suất lớn nhất cần đo năm trong phạm vi từ

1/3 ÷ 2/3 thang đo.



6.2.3 Van an tồn (Safety valve):

- Nó được sử dụng để làm giảm áp lực và ngăn chặn khả năng bùng nổ của lò hơi.

+ Yêu cầu kỹ thuật đối với van an toàn trong lò hơi:

- Mỗi lò hơi phải được trang bị ít nhất 1 van an tồn thơng với phần chứa hơi của lò

hơi. Số lượng và đường kính lỗ qua của van an toàn do người chế tạo xác định

phải đảm bảo lò hơi khơng bị tăng áp suất q trị số tác động mở của van an toàn.

- Van an tồn cũng phải đặt với số lượng ít nhất 1 cái trên ống góp ra của bộ quá

nhiệt.

- Áp suất tác động của van an toàn được xác định bằng 1,1 lần áp suất làm việc định

mức của thiết bị có đặt van an tồn.

- Khơng cho phép lắp van an tồn kiểu đòn bẩy cho những lò hơi di động.

- Van an toàn phải nối trực tiếp vào ba long, ống góp hay thân lò nhờ 1 ống nối.

Khơng cho phép đặt van khóa hay lấy hơi từ ống nối này.



40



+ Cấu tạo và lắp đặt van an tồn phải đảm bào những u cầu sau:

-



Trong q trình làm việc, áp suất cần chỉnh van không bị thay đổi.

Đảm bảo an toàn cho người vận hành khi van bị tác động.

Dễ dàng kiểm tra sự hoạt động của van khi lò hơi đang làm việc.



6.2.4 Đo mức nước (Water level indicators):



- Thiết bị đo mức nước là thiết bị đo trực tiếp mức nước trong lò hơi, ba long. Các thiết bị

đo mức nước có thể là:



41



+ Ống thủy đo mức nước theo quy tắc bình thơng nhau có thể là thủy tinh hay vật

liệu trong suốt.

+ Các đồng hồ chỉ mức nước là thiết bị đo mức nước, nhờ sự biến đổ điện từ hay

các dạng vật lý khác.

- Lò hơi loại có ba long chứa hơi và nước phải có ít nhất 2 thiết bị đo mức nước. Trong

đó, phải có ít nhất là 1 loại ống thủy trong suốt.

- Các ống thủy phải có đủ van đóng mở và van xả, đảm bảo việc thơng rửa và thay thế

kính thủy tinh khi lò hơi còn đang làm việc. Những ống thủy tròn phải có bao che nhưng

không cản trở việc theo dõi mức nước.

- Trong mọi trường hợp, ống nối ba long với ống thủy phải có đường kính trong khơng

nhỏ hơn 15mm, mặt trong phải trơn nhẫn để tránh làm tắt ống dẫn. Không cho phép đặt

bích nối trung gian hay van khóa trên đường ống dẫn này.



6.2.5 Thiết bị đo khói thải và phân tích khói

- Đặc điểm thiết bị: nhỏ gọn, cầm (nắm) trên tay khi thao tác đo

- Đo cùng lúc 4 loại khí thải trong ống khói là hơi: CO; CO2; O2; NO.

- Mục đích: Đo nhiệt độ mơi trường và nhiệt độ trong lò đốt, đo áp suất và hiệu suất cháy

của lò đốt, lượng khí thừa.

- Khi lắp đặt thiết bị này thì giúp kỹ sư điều hành có khả năng làm tăng hiệu suất của nồi

qua điều chỉnh lượng nhiên liệu cần đốt và giúp tăng tuổi thọ của lò



42



43



Phần 3. Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình đo lường nhiệt_Hoàng An Quốc – Hoàng Dương Hùng – Lê Xuân Hòa

2.http://noihoicongnghiep.net/van-hanh-lo-hoi-va-bao-duong-lo-hoi-nhu-the-naoct39.html

3. https://en.wikipedia.org/wiki/Boiler

4. https://en.wikipedia.org/wiki/Water_chiller

5. http://www.industry.usa.siemens.com/automation/us/en/process-instrumentation-andanalytics/solutions-for-industry/hvacr/pages/how-does-a-chiller-system-work.aspx

6. http://www.vmi.gov.vn/do-luong-nhiet.html



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6: THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ THỐNG WATER CHILLER VÀ LÒ HƠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×