Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Kiểm tra thành phần có hại trong môi chất :

 Kiểm tra thành phần có hại trong môi chất :

Tải bản đầy đủ - 0trang

vi theo kiểu hấp thụ có độ chính xác tới 0,27%, vì vậy được coi là phương pháp

tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm và dùng hiệu chỉnh các bộ phân tích kiểu

khác.

- Nhược điểm của phương pháp hóa học là tốn nhiều thời gian phân tích, rất khó thực

hiện phân tích hồn tồn tự động và liên tục do đó trong cơng nghiệp ít dùng loại

này.

5.1.2 Kiểu vật lý

- Dùng tính chất vật lý hoặc các đại lượng vật lý. Các bộ phân tích kiểu vật lý

thường ứng dụng phương pháp nhiệt dẫn, từ, quang học và quang phổ, khối phổ

Ion. Bộ phân tích kiểu vật lý hồn tồn khắc phục được các thiếu sót của loại hóa

học, đó là nhanh, có thể thực hiện đo liên tục và tự động.

5.1.3 Kiểu lý hóa

- Dùng tính chất lý hóa. Các bộ phân tích này cho phép phân tích liên tục, nhanh,

chính xác và nhất là phân tích được nhiều chất thành phần như bộ phân tích sắc tầng

(ký sắc).

- Các bộ phân tích dùng trong cơng nghiệp cần đảm bảo các u cầu sau:

+ Kết quả phân tích khơng phụ thuộc các nhân tố khách quan hoặc chịu ảnh hưởng

rất ít (nhiệt độ, áp suất, chấn động).

+ Đảm bảo độ chuẩn xác trong khoảng đo không phụ thuộc hàm lượng.

+ Khơng chậm trễ.

+ Sử dụng thuận tiện.

- Ngồi ra người ta còn có thể chia loại các bộ phân tích theo các phương pháp phân

tích như các loại : cơ khí, nhiệt, từ điện, quang, sắc khí, khối -phổ.

5.2 Bộ phân tích kiểu cơ học

- Các bộ phân tích kiểu cơ học xác định chất thành phần cần phân tích bằng cách

đo các tham số trạng thái cơ học - phân tử hoặc là tính chất của hỗn hợp khí cần

phân tích có quan hệ với nồng độ chất thành phần.

- Các bộ phân tích này gồm loại :

30



+ Thể tích - áp suất (xác định chất thành phần theo biến đổi thể tích hoặc áp suất

của mẩu hổn hợp khí sau khi có tác dụng hóa học).

+ Độ nhớt của hỗn hợp khí.

+ Mật độ hoặc một vài tính chất phụ thuộc mật độ hỗn hợp khí như tốc độ phân bố âm

thanh, siêu âm, tốc độ khuếch tán.

5.3 Bộ phân tích khí kiểu nhiệt

- Bộ phân tích khí kiểu dẫn nhiệt: Thường dùng cầu cân bằng hoặc cầu không cân bằng

và tùy dụng cụ đo cụ thể mà cầu điện có một số biến đổi để tăng độ nhạy và độ chính

xác đo lường.

- Bộ phân tích khí kiểu nhiệt hóa học: Ngun lý làm việc cơ bản của bộ phân tích

này là dựa vào lượng nhiệt phát ra do phản ứng hố học khi đốt khí có thể cháy trong

ơxy ở một nhiệt độ tương đối cao.

5.4 Bộ phân tích khí điện

5.4.1 Bộ phân tích khí kiểu ion hóa

- Sự ion hóa của chất khí là do chất khí bị tác dụng bởi điện trường hoặc từ trường

ngồi hoặc là dòng bức xạ điện từ cũng như dòng bức xạ dạng hạt nhỏ

- Có 2 phương pháp ion hóa : Phương pháp ion hóa mặt cắt ngang ; Phương pháp ion

hóa bằng kích thích ngun tử

5.4.2 Bộ phân tích khí kiểu điện hóa

- Trong nhóm này gồm các bộ phân tích khí kiểu điện dẫn galvanic (theo điện

lượng hoặc dòng điện) kiểu điện thế và kiểu khử cực.

5.5 Bộ phân tích khí kiểu từ

- Loại này được dùng nhiều cho việc phân tích khí oxi

5.6 Các bộ phân tích kiểu quang học

5.6.1 Bộ phân tích khí kiểu giao thoa kế

- Bộ phân tích khí này ứng dụng hiện tượng xê dịch dải giao thoa do sự thay đổi mật

độ quang học của mơi chất khí trên đường đi của một trong hai tia sáng kết hợp.



31



- Giao thoa kế khí được dùng phổ biến nhất là dùng thiết bị phân tích phòng thí

nghiệm có độ chính xác cao và cũng là bộ phân tích thao tác bằng tay mang lưu

động chủ yếu dùng xác định thành phần khí như CO2 , CH4 trong khơng khí.

5.6.2 Bộ phân tích kiểu quang âm (hấp thụ tia hồng ngoại)

- Bộ phân tích kiểu quang âm là loại được ứng dụng và phát triển nhiều nhất trong

số các bộ phân tích dùng tia hồng ngoại có thể dùng phân tích thành phần hỗn hợp

khí và cũng có thể dùng đo nồng độ của dung dịch

- Các bộ phân tích kiểu tia hồng ngoại chủ yếu dựa vào 2 tính chất cơ bản của tia

hồng ngoại là :

+ Khả năng bức xạ mạnh của tia hồng ngoại đối với nhiệt năng.

+ Các mơi chất, nhất là khí nhiều ngun tử đều có khả năng hấp thụ năng lượng

bức xạ tia hồng ngoại.



1: Nguồn sáng tia hồng ngoại



4,5: Tế bào quan điện

32



2,3 : Buồng hỗn hợp khí cần phân tích



6: Đồng hồ dòng điện trong mạch



5.6.4 Bộ phân tích khí kiểu phổ quang kế

- Nguyên lý làm việc : Xác định được nồng độ chất thành phần trong hỗn hợp khí

cần phân tích bằng cách phân tích phổ phát xạ của hỗn hợp khí nhờ đo cường độ

bức xạ vạch phổ của chất thành phần.

5.7 Bộ phân tích kiểu so màu sắc

- Trong hỗn hợp khí có nồng độ xác định, phản ứng hóa học có tính chọn lọc màu

sắc tác dụng tương hỗ giữa các chất thành phần và dung dịch chỉ thị sẽ làm cho tất

cả các chất trong dung dịch bị nhuộm màu, dùng cách đo sự hấp thụ ánh sáng của

dung dịch bị nhuộm màu thì sẽ xác định được nồng độ chất thành phần.

- Bộ phân tích khí áp dụng ngun lý so màu sắc nói trên có những ưu điểm cơ bản

so với các phương pháp khác :

+ Phương pháp phân tích so màu sắc có độ nhạy cao

+ Tính lựa chọn cao

+ Bộ phân tích khí kiểu so màu sắc có thể có cấu tạo vạn năng

5.8 Bộ phân tích kiểu khí sắc

- Trong các bộ phân tích tự động thì phương pháp phân tích kiểu sắc ký là một

phương pháp lớn và mới của bộ phân tích kiểu lý- hóa. Bộ phân tích loại này được

dùng để phân tích vật vơ cơ và đặc biệt là vật hữu cơ với tính ưu việt độc đáo



1: Ống dẫn chất khí cần phân tích

3: Thiết bị hiển kết quả



2: Bộ chuyển đổi

4: Đường cong đặc chưng của mõi chất



33



5.9 Bộ phân tích kiểu phối khí

- Các bộ phân tích khí tuy có nhiều loại song xét về mặt phân tích các chất có thành

phần phức tạp và ứng dụng thuận tiện thì các bộ phân tích khí kiểu khối phổ có một ví

trí đặc biệt quan trọng.



1: nguồn ion hóa



5: Nam châm điện từ



2: Điện cực cartot



6: Bộ thu ion



3: Hệ thống tập trung

4: Bình Chân Không



7: Bộ khuếch đại

8: Thiết bị hiện thị kết quả



34



Chương 6: THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ THỐNG WATER CHILLER VÀ LÒ

HƠI

6.1 Thiết bị đo lường trong hệ thống Water Chiller

6.1.1 Nhiệt kế



- Vị trí lắp đặt: Nhiệt kế được đặt ở đầu ra bình để đo nhiệt độ nước ra ở bình bay hơi

- Chú ý về bình bay hơi: trong bình bay hơi nước chảy trong ống nhả nhiệt cho gas lạnh

ngoài ống, nước được làm lạnh và ra khỏi bình, bên ngồi bình là lớp bọc cách nhiệt để

tránh tổn thất nhiệt xảy ra.

- Cách đo: đầu cảm biến nhiệt độ của nhiệt kế giãn nở được lắp đặt ở đầu ra của bình bay

hơi, tiếp xúc với nước lạnh sau khi được làm lạnh ở bình bay hơi.

-Nếu khơng đo nhiệt độ đầu ra của bình bay hơi thì sẽ khơng thể hiện thị được nhiệt độ

nước ra, dẫn đến người vận hành khó có thể xử lý khi gặp sự cố ngoài ý muốn. Nhiệt kế

giãn nở kết hợp rơ le nhiệt độ điện tử ewelly để bảo vệ bình bay hơi.

6.1.2 Áp suất kế

- Cách đo: Kết nối với ống xiphong trên đồng hồ vào các ti dịch vụ tại các vị trí thích hợp

trên máy nén (đo áp suất đầu đẩy thì ti dịch vụ đầu đẩy của máy nén, đo áp suất đầu hút

thì ti dịch vụ ở khoang cacte máy nén, đo áp suất dầu thì ti dịch vụ ở đầu đẩy bơm dầu)

- Nhằm hiển thị giá trị áp suất trong lúc vận hành của máy nén mà người ta lắp đặt các

đồng hồ áp suất, do vậy dẫn đến người vận hành khó có thể xử lý khi gặp sự cố khi

không lắp đặt các đồng hồ trên

+ Đồng hồ đo áp suất cao

- Vị trí: Đồng hồ cao áp đo áp suất ga ở đầu đẩy

- Mục đích sử dụng: Đồng hồ cao áp đo áp suất đầu đẩy của máy nén



35



+ Đồng hồ đo áp suất thấp

- Vị trí: Đồng hồ áp thấp đo áp suất ga ở đầu hút của máy nén

- Mục đích sử dụng: Đồng hồ thấp áp đo áp suất đầu hút của máy nén



+ Đồng hồ đo áp suất dầu

- Vị trí: Đồng hồ đặt ở đầu đẩy máy nén

- Mục đích sử dụng: Đồng hồ đo áp suất dầu ở đầu đẩy của bơm dầu.



6.1.3 Đo nhiệt độ dàn và vận tốc gió ra khỏi FCU

- FCU là một dàn trao đổi nhiệt có tần thổi gió ngắn



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Kiểm tra thành phần có hại trong môi chất :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×