Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lợi nhuận không chia: Là các khoản mà sau khi ngân hàng đã trả hết các chi phí hoạt động kinh doanh, trả nợ trước cho người gửi tiền… số còn lại không chia cho các cổ đông. Khoản này phụ thuộc vào chính sách phát triển vốn của ngân hàng và quyền lợi tham

Lợi nhuận không chia: Là các khoản mà sau khi ngân hàng đã trả hết các chi phí hoạt động kinh doanh, trả nợ trước cho người gửi tiền… số còn lại không chia cho các cổ đông. Khoản này phụ thuộc vào chính sách phát triển vốn của ngân hàng và quyền lợi tham

Tải bản đầy đủ - 0trang

của ngân hàng và quyền lợi tham gia cuả các cổ đơng góp

vốn.

 Ngồi ra còn các quỹ khác như: Quỹ phát triển kỹ thuật

nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng...

b, Vốn huy động

+ Vốn trên tài khoản tiền gửi thanh toán của các doanh

nghiệp và tổ chức kinh tế; Vốn của các tổ chức xã hội; Trên tài

khoản tiền gửi cá nhân.

+ Vốn huy động tiết kiệm:

 Ngắn hạn; không kỳ hạn.

 TK dài hạn.

+ Vốn đi vay của các NHTM bao gồm: Vốn vay của Ngân

hàng trung ương, vốn vay của các NHTM khác.





Vốn điều chuyển từ ngân hàng trung ương:

Trong trường hợp khẩn cấp thiếu tiền trả cho khách hàng,



các NHTM có thể vay vốn của ngân hàng trung ương. Vay vốn

của ngân hàng trung ương thì NHTM phải trả lãi suất tái cấp

vốn của ngân hàng trung ương. trong trường hợp nếu các ngân

hàng cấp dưới mà thừa nguồn vốn kinh doanh thì phải điều

chuyển lên ngân hàng trung ương hoặc nếu ngân hàng trung

ương thấy ngân hàng cấp dưới thiếu vốn thì phải điều chuyển

vốn cho hợp lý.





Vốn vay của các NHTM và TCTD khác:

Đây là vốn mà NHTM phải huy động trong tình hình có sự



khó khăn về vốn. Loại vốn này lãi suất có lúc cao hơn lãi suất từ

12



các nguồn tiền gửi huy động từ dân cư, tuy nhiên nó cũng hết

cần thiết để đáp ứng nhu cầu cấp bách về vốn của ngân hàng.

 Vốn khác:

+ Vốn liên doanh, liên kết.

+ Thanh lý tài sản được để lại.

+ Thu hồi nợ đã mất.

+ Nợ chưa đến hạn trả như thuế, lương của cán bộ công

nhân viên.

+ Vốn khác…

2.1.1.3. Tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với

hoạt động của NHTM

Nói đến ngân hàng thương mại là nói đến huy động vốn

và cho vay, huy động vốn có tầm quan trọng và quyết định đến

hoạt động của một ngân hàng thể hiện qua các nội dung sau

đây:

+ Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh

doanh

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh

doanh được thì phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ

yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Riêng đối với Ngân

hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

của mình. Nói cách khác, NHTM khơng có vốn thì khơng thể

thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì, đối với Ngân

hàng, vốn là phương tiện kinh doanh chính của NH. Ngân hàng

là tổ chức kinh tế kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị

trường tiền tệ (Thị trường vốn ngắn hạn) và trên thị trường

chứng khoán (Thị trường vốn dài hạn), những Ngân hàng trường

13



vốn là những Ngân hàng có thế mạnh trong kinh doanh. Chính

vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh

của Ngân hàng. Do đó, ngồi vốn ban đầu cần thiết - tức là đủ

vốn điều lệ theo luật định thì Ngân hàng phải thường xuyên

chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động

kinh doanh của mình.

+ Vốn quyết định năng lực thanh toán của Ngân

hàng đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thương trường

Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và ngày

càng mở rộng quy mơ hoạt động đòi hỏi các Ngân hàng phải có

uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu. Uy tín đó phải thể

hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho

khách hàng, khả năng thanh toán của Ngân hàng càng cao thì

vốn khả dụng của Ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân

tố khác, khả năng thanh toán của Ngân hàng tỷ lệ thuận với

vốn của Ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng nói riêng.

Với tiềm năng vốn lớn, Ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh

với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh

tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín và nâng cao thanh thế

của Ngân hàng trên thương trường.

+ Vốn của Ngân hàng quyết định năng lực cạnh tranh

Thực tế đã chứng minh: Quy mơ, trình độ nghiệp vụ,

phương tiện kỹ thuật hiện đại của Ngân hàng là tiền đề cho việc

thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả năng vốn lớn là điều kiện

thuận lợi đối với các Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín

dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng

tín dụng, chủ động về thời gian, thời gian cho vay thậm chí

14



quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ

thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của

Ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và Ngân hàng có nhiều

thuận lợi hơn trong kinh doanh. Đây cũng là điều kiện bổ sung

thêm vốn tự có của Ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất và

quy mô hoạt động của Ngân hàng trên mọi lĩnh vực.

+ Vốn của Ngân hàng sẽ quyết định quy mơ hoạt

động tín dụng và các hoạt động khác của Ngân hàng:

Vốn của Ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu

hẹp khối lượng tín dụng. Thơng thường, nếu so với các Ngân

hàng lớn thì Ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay

kém đa dạng hơn. Trong khi, các Ngân hàng lớn cho vay được

tại thị trường trong vùng thậm chí trong nước và quốc tế, thì

các Ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn về phạm vi hoạt động hẹp,

mà chủ yếu trong cộng đồng. Thêm vào đó, do khả năng vốn

hạn hẹp nên các Ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén

được với sự biến động của lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả

năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành

phần kinh tế.

Cụ thể, nếu ngân hàng có nguồn vốn lớn, dồi dào thì

chắc chắn ngân hàng sẽ có đủ khả năng để thực hiện đa dạng

hố sản phẩm của mình để đáp ứng tốt nhất nhu cầu dịch vụ

của khách hàng. Đồng thời nguồn vốn lớn còn có thể giúp ngân

hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, hiện đại hố cơ sở vật chất,

… Khơng những vậy, với tiềm năng vốn lớn các NHTM có thể

hồn tồn tự quyết định lấy cơ hội kinh doanh của mình, tự tạo

ra một hình ảnh riêng cho ngân hàng, từ đó sẽ tạo ra được sức

hút đối với khách hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn lớn có thể

15



cùng một lúc phục vụ nhiều nhu cầu vay vốn của các đối tượng

khác nhau qua đó đem lại lợi nhuận và nâng cao hình ảnh cho

ngân hàng, giúp ngân hàng khơng ngừng mở rộng quy mơ hoạt

động và quy mơ tín dụng của mình.

2.1.2. Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng

thương mại

Khái niệm về hiệu quả huy động vốn : Hiệu quả huy động

vốn là tiêu chí chỉ rõ sự tương quan, giữa vốn huy động và chi

phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốn gốc sử dụng trong

một thời gian nhất định.

Hiệu quả của việc HĐV là yếu tố quyết định tới qui mô đầu

tư, cho vay của NHTM. Việc tạo ra hiệu quả trong công tác HĐV

là nhiệm vụ hàng đầu mà các ngân hàng đặt ra. Để hiểu được

hiệu quả HĐV chúng ta có thể hiểu như sau:

Lượng vốn huy động hàng năm phải lớn, chi phí bỏ ra ít

nhưng vẫn thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các

TCTD hay các TCKT. Nguồn vốn huy động phải đáp ứng nhu cầu

đầu tư, cho vay của ngân hàng. Lợi nhuận mang lại từ nguồn

vốn huy động phải đạt được so với các chỉ tiêu mà ngân hàng

đặt ra. Tránh tình trạng huy động vốn một cách ồ ạt nhưng lại

không được mang ra sử dụng, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả kinh doanh. Nguồn vốn huy động phải phù hợp với

cơng tác sử dụng vốn thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu

quả.

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy

động vốn

a, Tình trạng kinh tế xã hội

Vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu được hình thành từ vốn

huy động, trong đó vốn huy động từ dân cư chiếm một tỉ trọng

16



rất lớn. Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được chủ yếu do

tiết kiệm. Nếu khơng có tiết kiệm sẽ khơng có vốn đầu tư sản

xuất và nếu tỉ lệ tiết kiệm dân cư trong nước cao sẽ làm tăng

khối lượng nhàn rỗi trong xã hội, qua đó có thể làm tăng quy

mơ HĐV của ngân hàng. Nhưng bản thân yếu tố tiết kiệm này

chịu sự chi phối tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Thu nhập

của dân cư, tâm lý tiêu dùng của dân cư và mức độ ổn định của

nền kinh tế. Một đất nước có kinh tế xã hội phát triển và ổn

định sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mọi thành phần kinh

tế trong đó có sự phát triển của NTHM và hiệu quả HĐV của

NHTM.

b, Chính sách tín dụng (lãi suất)

Lãi suất là cơng cụ chủ yếu để ngân hàng điều chỉnh gián

tiếp lượng tiền cung ứng của khách hàng đối với ngân hàng, lãi

suất hấp dẫn sẽ thu hút đông khách hàng gửi tiền vào. Trong

tình trạng khan hiếm vốn thì lãi suất cạnh tranh là công cụ hữu

hiệu để ngân hàng huy động vốn. Tuy nhiên, cạnh tranh bằng

lãi suất là cạnh tranh có giới hạn. Bởi vì, nếu huy động lãi suất

quá cao sẽ làm tăng lãi suất cho vay, người gửi thì mừng nhưng

người vay lại ái ngại. Mức lãi suất quá cao sẽ không tốt cho

ngân hàng và cả doanh nghiệp. Một ngân hàng nếu không bị

khống chế bởi mức huy động vốn và mức cho vay thì cũng bị

khống chế bởi chính lợi nhuận và sự tồn tại của nó.

c, Khả năng và trình độ của NHTM

• Khả năng của NHTM chính là mức độ đáp ứng nhu cầu của

khách hàng về lượng vốn, về khả năng cho vay, khả năng thanh

toán. Khả năng đáp ứng của ngân hàng càng cao thì lòng tin

17



của khách hàng càng lớn. Đó là yếu tố nói lên thành cơng và

phát triển của ngân hàng.

• Trình độ cũng là mức độ giải quyết các tình huống phát sinh

của nghiệp vụ của ngân hàng đó nhanh hay chậm, là một yếu

hết sức quan trọng trong hoạt động HĐV của ngân hàng. Bởi vì,

nó tác động trực tiếp tới tâm lý khách hàng và khả năng xử lý

các nghiệp vụ một cách nhanh nhất trong mọi hoàn cảnh khác

nhau.

2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, người ta chủ yếu dựa vào

các tiêu chí sau:

a, Chỉ tiêu định tính

* Mức độ đa dạng các hình thức huy động: Được thể hiện

bằng số lượng sản phẩm dịch vụ huy động của Ngân hàng tại

một thời điểm nhất định. Các sản phẩm dịch vụ huy động đó là

kết quả của việc sử dụng nhiều loại kỳ hạn, nhiều cách thức trả

lãi, nhiều loại ngoại tệ... khách hàng có thể có nhiều lựa chọn

khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.

* Mức độ thuận tiện cho khách hàng trong nghiệp vụ kế toán

huy động vốn: được thể hiện quy trình giao dịch nhanh chóng,

chính xác, thuận tiện, hiệu quả phù hợp với trình độ nhân

viên…

* Vốn huy động tăng khơng có rủi ro, chi phí thấp, đáp ứng

được nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. (Phân tích vì sao rủi

ro, chi phí thấp)

b, Các tiêu chí định lượng

Các tiêu chí này được xác định bởi:

18



 Giá thành

kỳ(C)

huy động vốn(Cf)



Tổng chi phí HĐV trong

=



-----------------------------------------Tổng vốn huy động



được(V)

Trong đó:

Cf: Chi phí bỏ ra cho một đồng vốn huy động.( Chi phí huy

động gồm: lãi suất huy động, chi phí quảng cáo, chi phí

marketing..)

C: Tổng chi phí( lãi suất huy động trả cho người gửi tiền,

chi phí quảng cáo, quản lý,…).

V: Tổng vốn huy động.

* Trong tổng giá thành HĐV thì chi phí HĐV trong kỳ là chỉ tiêu

cần được quan tâm. Trong thực tế chỉ tiêu này càng được giảm

ở mức tối đa càng tốt . Bởi nếu chỉ tiêu này càng lớn thì giá

thành HĐV càng tăng, chi phí bỏ ra cho một đồng vốn HĐ quá

lớn dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm. Và đây là

điều khơng tốt, vì vậy doanh nghiệp cần phải đưa ra những

phương thức HĐV



sao cho số lượng vốn huy động càng lớn



nhưng chi phí bỏ ra cho một đồng vốn huy động nhỏ nhất có

thể.



19



 Tỉ lệ vốn được sử dụng

dụng(VSD)

(TV SD)

------------------------------------ x 100



Số vốn được sử

=

Tổng vốn huy động



2.1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động

vốn

* Đối với NHTM

Việc nâng cao hiệu quả HĐV sẽ giúp NH huy động nguồn vốn

đúng nhu cầu không quá thừa khơng q thiếu, giảm được chi

phí khơng cần thiết mang lại lợi nhuận trong kinh doanh cao

hơn, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, ổn định của ngân

hàng. Điều đó tạo được nhiều uy tín cho khách khi đến với ngân

hàng. Nhờ đó mà ngân hàng tự mình nâng cao được vị thế

trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.

* Đối với nền kinh tế quốc dân:

• Tăng vòng quay vốn, giúp giảm chi phí do khơng phải

phát hành thêm tiền.

• Tạo điều kiện ổn định lưu thông tiền tệ.

* Đối với người gửi tiền:

Hiệu quả HĐV của ngân hàng cao cũng có nghĩa là đồng

vốn người gửi vào ngân hàng đó sẽ được đảm bảo an tồn và

có lãi hơn. Đảm bảo có được một thu nhập chắc chắn, làm cho

đời sống ổn định, cuộc sống được nâng cao không chỉ về mặt

vật chất, mà về mặt tinh thần cũng sẽ tốt hơn.



20



2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân

hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái Hà

2.2.1. Về quy mô huy động vốn

Vốn đóng vai trò chủ yếu của hoạt động kinh doanh chính vì

thế để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho nền

kinh tế là rất cần thiết. Tăng cường công tác huy động nguồn

vốn tại chỗ nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, chi nhánh Hà Nội

của ngân hàng TMCP Bắc Á đã coi trọng công tác huy động vốn

là mặt trận hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho đầu tư vốn tín

dụng.

Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2012

2013

2014

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng nguồn vốn huy

2.422.35

1.435.470 1.937.885

động

6

Tiền gửi của tổ chức kinh

1.158.13

805.662

926.511

tế

8

Tiền gửi các tổ chức tín

103.197

326.780

408.476

dụng

Tiền gửi của dân cư

526.611

684.594

855.742

(Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh)

Công tác huy động vốn trong 3 năm qua được Chi nhánh

thực hiện rất tốt. Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã

có những thay đổi như sau:

Bảng 3: Tỷ lệ nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc

Á

Chỉ tiêu

(5)



Chênh

Tỷ lệ thay

Chênh

lệch

đổi

lệch

2013/201 2013/2012

2014/20

2

(7)=(6)*100%

13



Tỷ lệ thay đổi

2014/2013

(9)=(8)*100%/

(3)

21



∑ NVHĐ

TG TCKT

TG TCTD

TG DC



(6)=(3)(2)

502.145

120.849

223.583

157.983



/(2)

35%

15%

216.7%

30%



(8)=(4)(3)

484.471

25%

213.627

25%

81.696

25%

171.148

25%

(Số liệu tính từ bảng 1.2)



Qua hai bảng số liệu trên ta thấy :

-Tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh có sự tăng

trưởng rõ rệt qua các năm, thể hiện sự lớn mạnh trong quy mô

hoạt động của ngân hàng. Huy động từ dân cư là một ưu thế khá

nổi trội của Chi nhánh Thái Hà, phản ánh chính sách khách hàng

đúng đắn đi đôi với hoạt động quảng bá sản phẩm mang tính tiện

ích cao. Tuy nhiên, về dài hạn Chi nhánh Thái Hà sẽ có các chính

sách để nâng cao tỉ lệ vốn huy động từ các tổ chức kinh tế với ưu

điểm chi phí thấp nhằm giảm lãi suất huy động bình quân đầu

vào, nâng cao lợi nhuận.

-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng đều và ổn định qua

các năm chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động huy động vốn

của chi nhánh. Chênh lệch giữa năm 2014/2013 lớn hơn năm

2013/2012 là 10%, có sự chênh lệch này cũng là do tình hình

kinh tế của Việt Nam năm 2014 khá khởi sắc, nền chính trị ổn

định, kinh tế gặp được rất nhiều cơ hội phát triển vì vậy các

doanh nghiệp thu được rất nhiều thành quả trong năm 2014

nên tiền gửi của thành phần kinh tế này tăng.

- Tỉ lệ huy động bằng tiền gửi các tổ chức tín dụng khá cao

đang là một thách thức trong điều kiện tình hình lãi suất ngoại

tệ trên thế giới diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, với kết quả kinh

doanh năm 2013 đạt 326.780 triệu đồng, tăng 216.7% so với

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lợi nhuận không chia: Là các khoản mà sau khi ngân hàng đã trả hết các chi phí hoạt động kinh doanh, trả nợ trước cho người gửi tiền… số còn lại không chia cho các cổ đông. Khoản này phụ thuộc vào chính sách phát triển vốn của ngân hàng và quyền lợi tham

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×