Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái niệm về hiệu quả huy động vốn : Hiệu quả huy động vốn là tiêu chí chỉ rõ sự tương quan, giữa vốn huy động và chi phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốn gốc sử dụng trong một thời gian nhất định.

Khái niệm về hiệu quả huy động vốn : Hiệu quả huy động vốn là tiêu chí chỉ rõ sự tương quan, giữa vốn huy động và chi phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốn gốc sử dụng trong một thời gian nhất định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

rất lớn. Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được chủ yếu do

tiết kiệm. Nếu khơng có tiết kiệm sẽ khơng có vốn đầu tư sản

xuất và nếu tỉ lệ tiết kiệm dân cư trong nước cao sẽ làm tăng

khối lượng nhàn rỗi trong xã hội, qua đó có thể làm tăng quy

mơ HĐV của ngân hàng. Nhưng bản thân yếu tố tiết kiệm này

chịu sự chi phối tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Thu nhập

của dân cư, tâm lý tiêu dùng của dân cư và mức độ ổn định của

nền kinh tế. Một đất nước có kinh tế xã hội phát triển và ổn

định sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mọi thành phần kinh

tế trong đó có sự phát triển của NTHM và hiệu quả HĐV của

NHTM.

b, Chính sách tín dụng (lãi suất)

Lãi suất là công cụ chủ yếu để ngân hàng điều chỉnh gián

tiếp lượng tiền cung ứng của khách hàng đối với ngân hàng, lãi

suất hấp dẫn sẽ thu hút đơng khách hàng gửi tiền vào. Trong

tình trạng khan hiếm vốn thì lãi suất cạnh tranh là cơng cụ hữu

hiệu để ngân hàng huy động vốn. Tuy nhiên, cạnh tranh bằng

lãi suất là cạnh tranh có giới hạn. Bởi vì, nếu huy động lãi suất

quá cao sẽ làm tăng lãi suất cho vay, người gửi thì mừng nhưng

người vay lại ái ngại. Mức lãi suất quá cao sẽ không tốt cho

ngân hàng và cả doanh nghiệp. Một ngân hàng nếu không bị

khống chế bởi mức huy động vốn và mức cho vay thì cũng bị

khống chế bởi chính lợi nhuận và sự tồn tại của nó.

c, Khả năng và trình độ của NHTM

• Khả năng của NHTM chính là mức độ đáp ứng nhu cầu của

khách hàng về lượng vốn, về khả năng cho vay, khả năng thanh

toán. Khả năng đáp ứng của ngân hàng càng cao thì lòng tin

17



của khách hàng càng lớn. Đó là yếu tố nói lên thành cơng và

phát triển của ngân hàng.

• Trình độ cũng là mức độ giải quyết các tình huống phát sinh

của nghiệp vụ của ngân hàng đó nhanh hay chậm, là một yếu

hết sức quan trọng trong hoạt động HĐV của ngân hàng. Bởi vì,

nó tác động trực tiếp tới tâm lý khách hàng và khả năng xử lý

các nghiệp vụ một cách nhanh nhất trong mọi hoàn cảnh khác

nhau.

2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, người ta chủ yếu dựa vào

các tiêu chí sau:

a, Chỉ tiêu định tính

* Mức độ đa dạng các hình thức huy động: Được thể hiện

bằng số lượng sản phẩm dịch vụ huy động của Ngân hàng tại

một thời điểm nhất định. Các sản phẩm dịch vụ huy động đó là

kết quả của việc sử dụng nhiều loại kỳ hạn, nhiều cách thức trả

lãi, nhiều loại ngoại tệ... khách hàng có thể có nhiều lựa chọn

khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.

* Mức độ thuận tiện cho khách hàng trong nghiệp vụ kế tốn

huy động vốn: được thể hiện quy trình giao dịch nhanh chóng,

chính xác, thuận tiện, hiệu quả phù hợp với trình độ nhân

viên…

* Vốn huy động tăng khơng có rủi ro, chi phí thấp, đáp ứng

được nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. (Phân tích vì sao rủi

ro, chi phí thấp)

b, Các tiêu chí định lượng

Các tiêu chí này được xác định bởi:

18



 Giá thành

kỳ(C)

huy động vốn(Cf)



Tổng chi phí HĐV trong

=



-----------------------------------------Tổng vốn huy động



được(V)

Trong đó:

Cf: Chi phí bỏ ra cho một đồng vốn huy động.( Chi phí huy

động gồm: lãi suất huy động, chi phí quảng cáo, chi phí

marketing..)

C: Tổng chi phí( lãi suất huy động trả cho người gửi tiền,

chi phí quảng cáo, quản lý,…).

V: Tổng vốn huy động.

* Trong tổng giá thành HĐV thì chi phí HĐV trong kỳ là chỉ tiêu

cần được quan tâm. Trong thực tế chỉ tiêu này càng được giảm

ở mức tối đa càng tốt . Bởi nếu chỉ tiêu này càng lớn thì giá

thành HĐV càng tăng, chi phí bỏ ra cho một đồng vốn HĐ quá

lớn dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm. Và đây là

điều không tốt, vì vậy doanh nghiệp cần phải đưa ra những

phương thức HĐV



sao cho số lượng vốn huy động càng lớn



nhưng chi phí bỏ ra cho một đồng vốn huy động nhỏ nhất có

thể.



19



 Tỉ lệ vốn được sử dụng

dụng(VSD)

(TV SD)

------------------------------------ x 100



Số vốn được sử

=

Tổng vốn huy động



2.1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động

vốn

* Đối với NHTM

Việc nâng cao hiệu quả HĐV sẽ giúp NH huy động nguồn vốn

đúng nhu cầu không quá thừa không quá thiếu, giảm được chi

phí khơng cần thiết mang lại lợi nhuận trong kinh doanh cao

hơn, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, ổn định của ngân

hàng. Điều đó tạo được nhiều uy tín cho khách khi đến với ngân

hàng. Nhờ đó mà ngân hàng tự mình nâng cao được vị thế

trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.

* Đối với nền kinh tế quốc dân:

• Tăng vòng quay vốn, giúp giảm chi phí do khơng phải

phát hành thêm tiền.

• Tạo điều kiện ổn định lưu thông tiền tệ.

* Đối với người gửi tiền:

Hiệu quả HĐV của ngân hàng cao cũng có nghĩa là đồng

vốn người gửi vào ngân hàng đó sẽ được đảm bảo an tồn và

có lãi hơn. Đảm bảo có được một thu nhập chắc chắn, làm cho

đời sống ổn định, cuộc sống được nâng cao không chỉ về mặt

vật chất, mà về mặt tinh thần cũng sẽ tốt hơn.



20



2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân

hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái Hà

2.2.1. Về quy mơ huy động vốn

Vốn đóng vai trò chủ yếu của hoạt động kinh doanh chính vì

thế để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho nền

kinh tế là rất cần thiết. Tăng cường công tác huy động nguồn

vốn tại chỗ nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, chi nhánh Hà Nội

của ngân hàng TMCP Bắc Á đã coi trọng công tác huy động vốn

là mặt trận hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho đầu tư vốn tín

dụng.

Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

2012

2013

2014

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng nguồn vốn huy

2.422.35

1.435.470 1.937.885

động

6

Tiền gửi của tổ chức kinh

1.158.13

805.662

926.511

tế

8

Tiền gửi các tổ chức tín

103.197

326.780

408.476

dụng

Tiền gửi của dân cư

526.611

684.594

855.742

(Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh)

Công tác huy động vốn trong 3 năm qua được Chi nhánh

thực hiện rất tốt. Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã

có những thay đổi như sau:

Bảng 3: Tỷ lệ nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc

Á

Chỉ tiêu

(5)



Chênh

Tỷ lệ thay

Chênh

lệch

đổi

lệch

2013/201 2013/2012

2014/20

2

(7)=(6)*100%

13



Tỷ lệ thay đổi

2014/2013

(9)=(8)*100%/

(3)

21



∑ NVHĐ

TG TCKT

TG TCTD

TG DC



(6)=(3)(2)

502.145

120.849

223.583

157.983



/(2)

35%

15%

216.7%

30%



(8)=(4)(3)

484.471

25%

213.627

25%

81.696

25%

171.148

25%

(Số liệu tính từ bảng 1.2)



Qua hai bảng số liệu trên ta thấy :

-Tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh có sự tăng

trưởng rõ rệt qua các năm, thể hiện sự lớn mạnh trong quy mô

hoạt động của ngân hàng. Huy động từ dân cư là một ưu thế khá

nổi trội của Chi nhánh Thái Hà, phản ánh chính sách khách hàng

đúng đắn đi đơi với hoạt động quảng bá sản phẩm mang tính tiện

ích cao. Tuy nhiên, về dài hạn Chi nhánh Thái Hà sẽ có các chính

sách để nâng cao tỉ lệ vốn huy động từ các tổ chức kinh tế với ưu

điểm chi phí thấp nhằm giảm lãi suất huy động bình quân đầu

vào, nâng cao lợi nhuận.

-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng đều và ổn định qua

các năm chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động huy động vốn

của chi nhánh. Chênh lệch giữa năm 2014/2013 lớn hơn năm

2013/2012 là 10%, có sự chênh lệch này cũng là do tình hình

kinh tế của Việt Nam năm 2014 khá khởi sắc, nền chính trị ổn

định, kinh tế gặp được rất nhiều cơ hội phát triển vì vậy các

doanh nghiệp thu được rất nhiều thành quả trong năm 2014

nên tiền gửi của thành phần kinh tế này tăng.

- Tỉ lệ huy động bằng tiền gửi các tổ chức tín dụng khá cao

đang là một thách thức trong điều kiện tình hình lãi suất ngoại

tệ trên thế giới diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, với kết quả kinh

doanh năm 2013 đạt 326.780 triệu đồng, tăng 216.7% so với

22



năm 2012 đã khẳng định ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh

Hà Nội có một chính sách kinh doanh tiền tệ năng động và

đúng đắn. Năm 2014 tỉ lệ này giảm mạnh từ 261,7% xuống còn

25% , sự suy giảm nay khơng phải do chính sách của ngân

hàng sai hướng mà do năm 2013 tiền gửi TCTD tăng cao hơn so

với 2012 và gần bằng 2014.

-Tiền gửi dân cư là phần huy động vốn khá ổn định trong

nhiều năm, thường không tạo ra sự đột biến tăng quá mạnh hay

là xuống quá thấp nhưng nó Thái Hà của NHTMCP Bắc Á rất

quan tâm về vấn đề này, ln ln củng cố lòng tin của khách

hàng nên trong các năm 2012, 2013, 2014 có những sự thay

đổi khá ổn định. Cụ thể: Năm 2013 tăng 157.983 triệu đồng

tăng 30% so với năm 2012, năm 2014 tăng 171.148 triệu đồng

tăng 25% so với năm 2013. Và số tăng của năm 2014 tăng cao

hơn năm số tăng của năm 2013 là 13.168 triệu đồng tương

đương với 5%.

2.2.2. Cơ cấu huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ

phần Bắc Á- Chi nhánh Thái Hà

2.2.2.1. Cơ cấu theo kỳ hạn

Bảng 4: Cơ cấu theo kỳ hạn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

lệ thay

Chênh Năm

Tỉ lệ

thay đổi

Chỉ tiêuChênhNămTỉ

2012

Năm 2013

2014

(5) (1)

lệch

2014/2013

(2) đổi

(3)lệch

(4)

2013/20

2013/2012

2014/20

(9)=(8)*100%

Theo kỳ hạn

(7)=(6)*100 688.537

13

/(3)

Khơng kỳ hạn 12

510.027

860.671

%/(2

(8)=(4)- 1.561.685

Có kỳ hạn (6)=(3)- 925.443

1.249.348

(2)

(3)

Khơng kỳ

178.510

35%

172.134

25%

hạn

Có kỳ hạn

323.905

34,9%

312.337

25%

(Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)



23



Trong tổng số vốn huy động, các NHTM đều muốn huy

động được số lượng vốn khơng kỳ hạn lớn vì lãi suất của loại

tiền gửi này không cao do người gửi không lấy việc hưởng lãi là

chính mà họ đặt sự thuận tiện khi rút ra sử dụng, giao dịch,

thanh toán được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, an tồn lên

hàng đầu. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi dễ

dàng biến động phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh, chu kỳ hoạt

động của nền kinh tế. Chính vì vậy mà các ngân hàng chỉ có thể

sử dụng để đầu tư ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh

toán, tránh rủi ro cho ngân hàng.

Nhìn vào bảng 4 ta thấy năm 2012, năm 2013 tiền gửi

không kỳ hạn tăng 178.510 triệu đồng (tăng 35%), tiền gửi có

kỳ hạn tăng 323.905 triệu đồng (tăng 34,9%). Nhưng năm 2014

thì tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn cũng tăng lên so

với cùng kỳ năm 2013 là 25% nhưng mức tăng lại không bằng

năm 2012 so với 2013 là 35%. Giải thích điều này là do năm

2014 là một năm có nhiều biến động của tình hình nền kinh tế

thế giới gây lên tâm lý không ổn định của người dân, mặc dù

các chính sách ngân hàng đưa ra để thu hút vẫn hiệu quả thể

hiện ở chỗ cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn và khơng kỳ hạn vẫn tăng.



24



2.2.2.2. Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Biểu đồ 5: Tỉ lệ thay đổi cơ cấu các thành



Năm 20 12



T ổ chức

kinh t ế

T ổ chức t ín

d ụng



37%



Dân cư



56%



7%



phần



kinh



tế



25



Năm 2013 và 2014



T ổ chức kinh

tế



35 %



T ổ chức t ín

dụng 4 8 %

Dân cư



1 7%



a, Cơ cấu theo tổ chức kinh tế

Số liệu trên thể hiện được khoản tiền gửi từ các tổ chức

kinh tế chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của chi nhánh

2012 chiếm 56,1%, hai năm tiếp theo 47,8%. Nhưng ta lại thấy

hai năm 2013, 2014 tỉ lệ này lại giảm so với 2012 là 2,9%

không có nghĩa là chi nhánh làm ăn thiếu hiệu quả mà do tỉ lệ

tăng số dư chưa bằng tỉ lệ tăng trong tổng nguồn vốn. Tỉ lệ

phần trăm giảm nhưng khối lượng vẫn tăng và chiếm ½ trong

cơ cấu nguồn vốn, bởi vì trong nền kinh tế các tổ chức kinh tế

số lượng không nhiều bằng dân cư nhưng lại có thu nhập lớn

hơn dân cư và các tổ chức khác. Khơng những vậy năm 2013,

2014 nước ta chính thức ra nhập WTO các hợp đồng kinh tế

được ký kết với nước ngồi nhiều hơn. Các hình thức thanh tốn

khơng dùng tiền mặt được sử dụng nhiều vì vậy các tổ chức

kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn.

b, Cơ cấu theo dân cư

Qua 2 biểu đồ đều thể hiện cơ cấu của dân cư trong 3 năm

2012, 2013, 2014 đều chiếm 1/3 trong tổng cơ cấu của vốn huy

26



động được. Đây là chỉ số khá tốt và hợp lý trong tổng cơ cấu

của nguồn vốn. Chỉ số dao động ở mức khá ổn định từ 35% →

36,7%, điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những chính sách

hợp lý để giữ những khách hàng là dân cư quen thuộc.

c, Cơ cấu theo các tổ chức tín dụng

Thường chiếm tỉ lệ khá khiêm tốn trong cơ cấu của

nguồn vốn 7,2% năm 2012, 16,9% 2 năm 2013, 2014 nhưng lại

phản ánh đúng thực tế về quy mô, chức năng của thành phần

này. Không phải là thành phần chủ yếu trong cơ cấu như dân

cư, các tổ chức kinh tế nhưng lại là sợi dây liên kết giữa các

thành phần kinh tế với nhau, làm lên sự hài hòa trong cơ cấu

của nguồn vốn. Năm 2013, 2014 là 2 năm tiền đề của quá trình

hội nhập WTO, mọi hoạt động kinh tế đều có sự tăng trưởng.

Khối lượng vốn huy động của các tổ chức tín dụng tăng gấp 2

lần so với năm 2012 kéo theo tỉ lệ trong cơ cấu nguồn vốn cũng

tăng, phần nào giảm bớt sự cách biệt trong cơ cấu nguồn vốn.

Đây là một tín hiệu đáng mừng thể hiện hiệu quả tốt trong huy

động vốn tại chi nhánh Thái Hà của NHTMCP Bắc Á.

2.2.2.3. Cơ cấu theo loại tiền



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm về hiệu quả huy động vốn : Hiệu quả huy động vốn là tiêu chí chỉ rõ sự tương quan, giữa vốn huy động và chi phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốn gốc sử dụng trong một thời gian nhất định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×