Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Khi dòng điện qua R2 = 0 thì mạch điện trên là mạch cầu cân bằng. Ta có :

- Khi dòng điện qua R2 = 0 thì mạch điện trên là mạch cầu cân bằng. Ta có :

Tải bản đầy đủ - 0trang

R

R1

= 5

R4

R3 →



R5 =



16

3 ≈



5,3



Ω.

B



I



A1



F'



- Hình vẽ ở vị trí ban đầu của vật :



A



O



F

d



- Ta có : ∆







B 1



d'



AB

d

=

A1B1

d′



A1B1O



ABO



0,25



:



0,25

(1)



AB

d

= 1

A 2 B2

d1′

- Tương tự cho vị trí thứ 2 :

A1B1



4











d d1

=

d′ d1′



A 2 B2

=



. Từ (1) và (2) ta có :

d1′

d′

d d1 d

d′ d

- Theo bài ra ta có :

= 45 - ;

= - 10 ; = 40 = -5

d

d - 10

=

→ d = 15cm

45 - d

d-5

- Từ (4) và (3) ta có :

- Từ hình vẽ ta có : OA1 =

F′A1







d′



=



- Ta có : ∆







f



:



(3)



0,25



(4)

0,25

0,25



(5)



(6)



f

d

=

30 - f

d′



- Từ (1), (5) và (6) :

5



0,25



0,25



f

= 30 OF′

IO

AB

=

=

A1F′

A1B1

A1B1



-



A1B1F′



IOF′



(2)



= 45 - d = 30cm



OA1



0,25



→ f = 10 cm



- Ta mắc các dụng cụ đo điện, nguồn điện, khóa K, các điện trở R1 và R2 như sơ đồ

hình vẽ. Đóng khóa K để thực hiện phép đo. Ta có :





I1 =



U1

R1 + R 2



0,25

(1)



I1

Trong đó :



U1





là các số đo từ ampe kế và vôn kế.

0,25



R 2 R3

R1 R 3

- Tiếp tục phép đo như trên cho các cặp điện trở :



. Ta được :

_

K

+

A

U2

I2 =

R2 + R3

V

(2)

O

R 1

R 2

U3

I3 =

R1 + R 3

R 3

(3)



0,25



- Từ (1), (2) và (3) ta có :

R1 =



U

1  U1

U 

+ 3 - 2÷



2  I1

I3

I2 



U 

1U

U

R2 =  1 + 2 - 3 ÷

2  I1

I2

I3 



R3 =



U

1  U2

U 

+ 3 - 1÷



2  I2

I3

I1 



(4)

0,25

(5)



(6)



R1 R 2

R3

Thay các giá trị đo được vào các biểu thức trên ta có các giá trị của

,



.

- Học sinh làm theo cách giải khác nếu đúng, hợp lí thì vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm tồn bài được làm tròn đến 0,25 điểm.

- Hướng dẫn chấm này có 03 trang.



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1: (2,0 điểm)



KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

QUỐC HỌC

Năm học 2016-2017

Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016

Mơn thi : VẬT LÍ (CHUN)

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)



Hai xe cùng lúc xuất phát từ hai điểm A và B nằm trên cùng một đường thẳng cách

nhau 2550m. Xe thứ nhất từ A về B với vận tốc v 1 = 8m/s, xe thứ hai từ B về A với vận tốc

v2 = 12m/s.

a) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xuất phát thì hai xe gặp nhau? Lúc đó mỗi xe đã đi được

quãng đường là bao nhiêu?

b) Tại A, một xe thứ ba xuất phát sau xe thứ nhất 20s và cũng đi từ A về B với vận

tốc v3. Trong quá trình từ A về B, xe thứ ba lần lượt gặp xe thứ hai rồi gặp xe thứ nhất,

biết rằng khoảng cách giữa hai điểm gặp nhau là 450m. Tìm vận tốc v3 của xe thứ ba.

Câu 2: (2,0 điểm)

Ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau và khơng gây tác dụng hố học với nhau.

Nhiệt độ của ba bình lần lượt là t 1 = 300C, t2 = 100C và t3 = 450C. Nếu đổ một nửa thể tích

chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là t 12 = 150C.

Còn nếu đổ một nửa thể tích chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi

cân bằng nhiệt là

t 13 = 350C. Hỏi nếu đổ cả ba chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ

của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và

với mơi trường.

R 1

Câu 3: (2,5 điểm)

R 4

R 5

Cho một mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai

đầu mạch điện là UAB = 8,25V không đổi. Các bóng đèn có điện







A +

R 3

_ R2

trở lần lượt là R1 = 5 , R2 = R3 = 1 , R4 = R5 = 3 . Trên các

B

bóng đèn có ghi cùng cơng suất định mức là 12,75W.

a) Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn.

b) Hốn đổi vị trí đèn 1 và đèn 5, hãy nhận xét độ sáng

của các bóng đèn so với định mức.

Câu 4: (2,5 điểm)

Cho một thấu kính hội tụ và một thấu kính phân kì đặt

B

đồng trục (hình vẽ). Biết hai thấu kính có cùng độ lớn tiêu cự

là 15cm. Vật AB được đặt vng góc với trục chính, A nằm

O 1

O

trên trục chính, trong khoảng giữa hai quang tâm O 1 và O2.

A

Cho O1O2 = l = 40cm. Bằng kiến thức hình học, hãy xác định

vị trí đặt vật để:

a) Hai ảnh có vị trí trùng nhau.

b) Hai ảnh có độ lớn bằng nhau.

Câu 5: (1,0 điểm)

Một “hộp đen” có ba đầu ra, bên trong có chứa một mạch điện gồm một nguồn điện

lý tưởng (khơng có điện trở trong) và một điện trở R chưa biết giá trị. Nếu mắc một điện



trở R0 đã biết giá trị vào giữa hai đầu 1 và 2 thì dòng điện đi qua điện trở này là I 12 0.





Nếu mắc R0 giữa hai đầu 1 và 3 thì dòng điện đi qua nó là I 13 0, đồng thời I13 I12. Còn

khi mắc R0 giữa hai đầu 2 và 3 thì khơng có dòng điện đi qua. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện

trong “hộp đen”, xác định hiệu điện thế của nguồn điện và giá trị điện trở R theo I 12, I13 và

R0.

--------- HẾT ---------



2



Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Giám thị khơng giải thích gì thêm.



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC



KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC

Năm học 2016-2017

Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016

Mơn thi: VẬT LÍ (CHUN)



HƯỚNG DẪN CHẤM – THANG ĐIỂM

Câu



Nội dung – Yêu cầu

a) Khi xe thứ nhất và xe thứ hai gặp nhau :

s AB

2550

s1 + s 2 = s AB ⇔ v1t + v 2 t = s AB ⇒ t =

=

= 127,5 (s)

v1 + v 2

8 + 12

s1 = v1t = 8.127,5 = 1020 (m)



s 2 = 2550 − s1 = v 2 t = 1530 (m)



1

(2 đ)



Quãng đường mỗi xe đã đi được :

------------------------------------------------------------------------------------------b) Xe thứ ba lần lượt gặp xe thứ hai rồi gặp xe thứ nhất :

s3/ + s 2 = s AB ⇔ v 3 (t 2 − 20) + v 2 t 2 = s AB

- Khi xe thứ ba gặp xe thứ hai :

2550 + 20v3

⇒ t2 =

v3 + 12

- Khi xe thứ ba gặp xe thứ nhất :

⇒ t1 =



0,50

0,25

0,25

-------



0,25

0,25



s3 = s1 ⇔ v3 (t1 − 20) = v1t1

20v3

v3 − 8



- Khoảng cách giữa hai điểm gặp nhau cũng là quãng đường xe thứ ba đi

được trong thời gian giữa hai lần gặp đó.

450

t1 − t 2 =

v3





Điểm



0,25



0,25



20v3

2550 + 20v3

450



=

v3 − 8

v 3 + 12

v3

⇒ v3 = 9 (m/s)



2

(2 đ)



- Khi đổ một nửa thể tích chất lỏng ở bình 1 sang bình 2, ta có phương trình

cân bằng nhiệt : m1c1(30 – 15) = 2m2c2(15 – 10)



0,25







0,25







0,25

0,50



m2c2 = 1,5m1c1

(1)

- Khi đổ một nửa thể tích chất lỏng ở bình 1 sang bình 3, ta có phương trình

cân bằng nhiệt : m1c1(35 – 30) = 2m3c3(45 – 35)

m1c1 = 4m3c3

(2)

- Từ (1) và (2) ta có : m2c2 = 1,5m1c1 = 6m3c3

- Khi đổ ba chất lỏng vào cùng một bình (gọi t là nhiệt độ của hỗn hợp khi

cân bằng nhiệt) :

m1c1(30 – t) + m2c2(10 – t) + m3c3(45 – t) = 0



0,50











0,25



4(30 – t) + 6(10 – t) + (45 – t) = 0

11t = 225

t







20,45 0C



a) Giả sử dòng điện qua các bóng đèn có chiều như trên hình vẽ.

- Ta có : U1 = U – U3 = 8,25 – U3

U4 = U – U2 = 8,25 – U2

U5 = U 2 – U 3

- Tại nút C, ta có : I3 = I1 + I5

R

I1



U3

8,25 − U3

U − U3

=

+ 2

⇔ 1

5

3



- Tại nút D, ta có : I4 = I2 + I5





3



U − U3

8,25 − U 2

U

= 2 + 2

3

1

3



1



I4 R 4



(1)

I



(2)



- Từ (1) và (2) ta suy ra : U3 = 1,5V ;

U2 = 1,95V ; U1 = 6,75V ; U4 = 6,3V.

- Cường độ dòng điện qua các bóng đèn là :

I1 = 1,35A ; I2 = 1,95A ; I3 = 1,5A ; I4 = 2,1A



B



R 5 I

5



D



C

I3



I2



R 2



+

_



A



0,25



R 3



0,25

-------



và I5 = 0,15A (có chiều từ D C)

------------------------------------------------------------------------------------------b) Khi hốn đổi vị trí đèn 1 và đèn 5 :

- Ta có mạch cầu cân bằng. Dòng điện khơng qua R1 nên đèn 1 không sáng.

IR 3 = IR 5 =



- Dòng điện qua đèn 3 và đèn 5 là :



U AB



R3 + R5



IR 2 = IR 4 =



Tương tự, dòng điện qua đèn 2 và đèn 4 là :

- Công suất tiêu thụ của đèn 2 và đèn 3 là : P2 = P3





4







0,25



0,25

2,06 (A)



U AB



R2 + R4



0,25

2,06 (A)



0,25



4,24W



đèn 2 và đèn 3 sáng yếu.



- Công suất tiêu thụ của đèn 4 và đèn 5 là : P4 = P5





0,25

0,50







(2,5 đ)



0,25







12,75W



đèn 4 và đèn 5 sáng bình thường.



a) Xác định vị trí đặt vật để hai ảnh có vị trí trùng nhau :

- Hình vẽ :



B



1



(2,5 đ)

B



I



B

F1



O



1



A



0,25



J



F2 A

A



2

1

2



O



2



Đặt O1A = x (

- Vì



0≤x≤l



ΔF1O1I



)



ΔF1A1B1











O2A = l – x = 40 – x

ΔO1AB



ΔO1A1B1



nên ta có :



0,25



O1A1 A1B1 O1F1 + O1A1

15x

=

=

O1A1 =

O1A

AB

O1F1



15 − x



- Tương tự



ΔO 2 A 2 B2



ΔO 2 AB







ΔF2 A 2 B2



ΔF2O 2 J



O2 A 2

AB

O F − O2A 2

= 2 2 = 2 2

O2 A

AB

O 2 F2







O2A 2 =



nên ta có:



0,25



15(l − x) 15(40 − x)

=

15 + l − x

55 − x



0,25



(vì O2A = l – x)

- Để hai ảnh trùng nhau thì : O1A1 + O2A2 = l

15x

15(40 − x)

+

⇒ 15 − x

55 − x







0,25



= 40



x2 – 70x + 600 = 0 (*)

Giải pt (*) và chọn nghiệm hợp lí ta có : x = 10cm.

Vậy vật cần đặt cách O1 là 10cm.



0,25



b) Xác định vị trí đặt vật để hai ảnh có độ lớn bằng nhau :

- Hình vẽ :



B



I

A



1



B



- Ta có



2



F1



O

O



B



J



A A



F2



1



2



2



0,25



1



ΔO1F1I



ΔA1F1B1







ΔA1O1B1



ΔAO1B



A1B1 A1F1

AB

A O − O1F1

=

⇒ 1 1 = 1 1

O1I

F1O1

AB

O1F1

A1B1

AO

AO

= 1 1 = 1 1

AB

AO1

x



- Từ (1) và (2) ta có : (A1O1 – 15).x = A1O1.15



0,25



nên :

(1)

(2)



0,25







A1O1 =



- Tương tự :



ΔF2 A 2 B2



ΔF2O 2 J











(3)



ΔO 2 A 2 B2



A 2 B2

AO

AF

O F − A 2O 2

= 2 2 = 2 2 = 2 2

AB

O2A

O 2 F2

O 2 F2



O2A 2 =



0,25



15.x

AB

15

⇒ 1 1 =

x − 15

AB

x − 15



ΔO 2 AB



nên :



15.A2O2 = (40 – x)(15 – A2O2).



(40 − x)15

A 2 B2

15

=

15 + 40 − x ⇒ AB

15 + 40 − x



(4)



- Do A2B2 = A1B1 nên từ (3) và (4) ta có :

15

15

=

x − 15

15 + 40 − x ⇒



x = 35(cm)

Vậy vật cần đặt cách O1 là 35cm.



- Theo giả thiết thì giữa hai đầu 1 và 2, giữa hai đầu 1 và 3 phải chứa nguồn

điện. Giữa hai đầu 2 và 3 không chứa nguồn.

- Căn cứ điều kiện bài ra ta có sơ đồ mạch điện của “hộp đen” như hình vẽ.

I12 =



5

(1 đ)



- Ta có :



U

R0



U

I13 =

R + R0



(1)



+

1



(2)



_



R



U



0,25

3



2



và I23 = 0

- Từ (1) và (2) ta tìm được :

U = I12.R0





R (I − I13 )

R = 0 12

I13



Chú ý :

- Trong từng phần, từng bài nếu thí sinh giải theo cách khác cho kết quả đúng

và hợp lí thì vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm bài thi được làm tròn đến 0,25 điểm.

- Hướng dẫn chấm - thang điểm này gồm có 3 trang.

--------- HẾT ---------



0,25



0,25

0,25



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC



KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC

Năm học 2015-2016

Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2015

Môn thi: VẬT LÝ (CHUYÊN)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)



Câu 1: (2,5 điểm)

Hai ca nô ở hai bến sông A và B xuất phát cùng lúc và chuyển động ngược chiều nhau

v

dọc theo một con sơng có cùng vận tốc so với nước đứng yên là . Khi hai ca nô gặp nhau

trao cho nhau một thông tin ngắn với thời gian không đáng kể rồi lập tức quay trở lại bến

7

8

xuất phát thì tổng thời gian cả đi và về của ca nô này nhiều hơn ca nô kia là

giờ. Nếu vận

v

tốc của hai ca nô so với nước đứng yên là 2 thì tổng thời gian đi và về của hai ca nô hơn

v0

v

kém nhau 12 phút. Hãy tính vận tốc

của mỗi ca nơ và vận tốc của nước. Biết AB =

14km.

Câu 2: (1,5 điểm)

Hai khối nước đá A và B ở cùng nhiệt độ 0 0C có hình dạng bên ngồi và phần rỗng

bên trong giống nhau. Phần rỗng khối A chứa khơng khí còn khối B chứa nước ở 0 0C. Người

ta tiến hành các thí nghiệm như sau: thả hai khối trên vào hai nhiệt lượng kế giống nhau đang



A



U

R1

Đ



R2

N



C

K



chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ t 0 = 900C. Sau khi thiết lập cân bằng nhiệt thì nhiệt kế ở

bình chứa khối A chỉ t1 = 350C, bình còn lại chỉ t2 = 320C. Hãy xác định khối lượng riêng của

hai khối nước đá trên.

Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn = 1000kg/m3; khối lượng riêng của nước đá



Dđ = 900kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là cn = 4200J/kg.K; nhiệt nóng chảy

của nước đá là

 = 330.103J/kg (nghĩa là 1kg nước đá nóng chảy hồn tồn ở 00C thì

cần cung cấp một nhiệt lượng là 330.103J). Bỏ qua khối lượng, nhiệt dung của khơng khí và

sự trao đổi nhiệt với mơi trường.

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch khơng đổi là

U = 21V, biến trở có điện trở lớn nhất là 12Ω, điện trở R 1 = 3Ω, bóng đèn có điện trở khơng

đổi và ln bằng 6Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và các dây dẫn.

a) Khi khóa K đóng, con chạy C ở vị trí N thì ampe kế chỉ 3A. Hãy tính giá trị điện

trở R2.

b) Khi khố K mở, hãy xác định vị trí con chạy C để cường độ dòng điện qua đèn Đ

nhỏ nhất. Tính giá trị cường độ dòng điện qua đèn khi đó.

Câu 4: (2,5 điểm)



M



Một vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt trước và vng góc với trục chính của một

thấu kính hội tụ (A trên trục chính) cho ảnh thật A 1B1. Dịch chuyển vật AB một đoạn a dọc

theo trục chính của thấu kính thì thu được ảnh ảo A2B2.

a) Vật AB dịch chuyển lại gần hay ra xa thấu kính? Giải thích.

b) Vẽ ảnh trong hai trường hợp trên (khơng cần nêu cách dựng hình).

c) Biết tiêu cự của thấu kính f = 30cm; đoạn dịch chuyển a = 15cm; ảnh A 1B1 cao

1,2cm; ảnh A2B2 cao 1,8cm. Dựa trên các hình vẽ và các phép tốn hình học, hãy xác định

khoảng cách từ vật AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển và chiều cao vật AB.

Câu 5: (1,0 điểm)

Hãy trình bày một phương án xác định nhiệt dung riêng của dầu ăn. Dụng cụ gồm:

một nhiệt kế, một nhiệt lượng kế, một cân Rơ-bec-van khơng có bộ quả cân, bình đun, bếp

đun và hai chiếc cốc giống hệt nhau (cốc có thể chứa khối lượng nước hoặc khối lượng dầu

ăn lớn hơn khối lượng nhiệt lượng kế). Nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế và nước lần lượt

là ck và cn đã biết.

------- HẾT------Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Giám thị khơng giải thích gì thêm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Khi dòng điện qua R2 = 0 thì mạch điện trên là mạch cầu cân bằng. Ta có :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×