Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cường độ của VL

II. Cường độ của VL

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. Cường độ của VL





Hiện tượng khả năng chịu lực của vật liệu giảm dần theo thời gian là do 2

ngun nhân:



– Hiện tượng lão hố: Do trong q trình làm việc VL chịu tác động của

các yếu tố luôn thay đổi của mơi trường như to, độ ẩm, gió, mưa,......

làm khả năng làm việc của vật liệu giảm dần.

– Hiện tượng mỏi: Là do tác động của các tải trọng lâu dài, trùng lặp, có

chu kỳ





Khi vật liệu làm việc, chỉ cho phép một giá trị nhỏ hơn cường độ độ cho

phép [R] (cường độ giới hạn). Từ đó có khái niệm về hệ số an tồn K: K = R/

[R] <1



2. Xác định cường độ:

a/ PP phá hoại: Đúc mẫu tại hiện trường hoặc khoan lấy mẫu (kích thước tiêu

chuẩn), nén (kéo, uốn…) để xác định cường độ phá hoại.



23



II. Cường độ của VL





Hình dạng kích thước mẫu tiêu chuẩn:



+ Rn (Cường độ nén - Compressive Strength): Rn = Pn/F

 Mẫu lập phương: Rn = Pn/a2

Đối với bê tông: a = 15 cm (Dmax = 40 mm); vữa: a = 7,07cm

(Nếu dùng mẫu BT a =10 cm  K=0,91; a = 20 cm  K = 1,05)

 Mẫu trụ tròn: Rn = 4Pn/d2

Đối với bê tơng: d = 15 cm; h = 30cm (Dmax = 40)  K=1,2

+ Rk: (Cường độ kéo - Tensile Strength): Rk = Pk/F

 Mẫu lăng trụ: Rk = Pk/a2;



BT: a = 5 cm, h = 50 cm



 Mẫu trụ tròn: Rk = 4Pk/d2

 Mẫu số 8: Làm với xi măng

+ Ru (Cường độ chịu uốn - Flexural Strength): Ru = 3 PuL/bh2

Đối với xi măng: b = h = 4 cm, L = 16 cm

24



II. Cường độ của VL





Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm chịu nén:



– Hình dạng và kích thước mẫu:

+ Rlăng trụ < Rlập phương (cùng tiết diện).

+ Mẫu lập phương có kích thước tiết diện khác nhau, cường độ nén sẽ

thay đổi  Phải nhân hệ số hiệu chỉnh, nếu a =10 cm, K < 1 (0,91); a

= 20 cm K > 1 (1,05).

– Tốc độ tăng tải: Tốc độ tăng tải nhanh  R lớn và ngược lại do biến

dạng dẻo không tăng kịp với sự tăng của tải trọng.

– Ma sát giữa mặt mẫu và mâm nén: Cùng loại VL, cùng kích thước thì

mẫu nào có ma sát mặt ngồi lớn hơn thì R lớn hơn (vì có khả năng

giữ cho mẫu khơng bị nở ngang), còn ma sát nhỏ thì R nhỏ (vì mẫu dễ

bị nở ngang).

b/ PP không phá hoại (NDT- Non Destructive Testing):



25



II. Cường độ của VL





Thường dùng các phương pháp sau:



– Dùng máy siêu âm: Xác định vận tốc truyền sóng siêu âm (v), từ đó

tra biểu đồ tìm cường độ vật liệu. Tốc độ này phụ thuộc vào độ đặc,

độ cứng và khả năng đàn hồi của VL.

– Dùng súng bật nảy: Xác định số vạch (n), từ đó tra ra cường độ

– Kết hợp súng siêu âm và súng bật nẩy.

3. Số hiệu (mác) của vật liệu: M20, M30, M40….

Là giá trị qui ước được làm tròn từ cường độ giới hạn (R ứng với tải trọng

phá hoại, lấy tb của ít nhất 3 mẫu TN) xác định trong các điều kiện tiêu

chuẩn (khuôn mẫu, cách chế tạo mẫu, cách bảo dưỡng mẫu và thời gian bảo

dưỡng).



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cường độ của VL

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×