Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

2. Độ ẩm - Moisture Content, W(%)





Định nghĩa: Là tỷ số giữa khối lượng nước có trong vật liệu ở trạng thái ẩm

so với khối lượng của vật liệu ở trng thỏi khụ.







Cụng thc:



Trong ú:



G õn

W% = k ì100%

Gm



W% :



ẩm (%)



Gnâ:



Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái ẩm



Gmk:



Khối lượng mẫu VL ở trạng thái khơ



13



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

3. Mức hút nước theo khối lượng (Absorption)





Định nghĩa: Là tỷ số giữa khối lượng nước chứa trong vật liệu ở trạng thái

bão hoà so với khối lượng vật liệu ở trạng thái khụ.







Cụng thc:



Trong ú:



G bh

Hp % = nk ì100%

Gm



Hp%: Mc hỳt nước theo khối lượng (%)

Gnbh: Khối lượng nước có trong VL ở trạng thái BH



14



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

4. Mức hút nước theo thể tích Hv%





Định nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích nước chứa trong vật liệu ở trạng thái bão

hoà so với thể tích vật liệu ở trạng thái khơ.







Cơng thức:



Trong đó:



Vnbh

Hv % = k ×100%

Vm

Hv%: Mức hút nước theo thể tích(%)

Vnbh: Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH

Vmk: Thể tích VL ở trạng thái tự nhiên khơ



15



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

5. Hệ số bão hòa nước B%





Định nghĩa: Là tỷ số giữa thể tích nước chứa trong vật liệu ở trạng thái bão

hồ so với thể tích rỗng của vật liệu.







Cơng thức:



Trong đó:



B %:



Vnbh

B% =

×100%

Vr



Hệ số bão hòa nước (%)



Vnbh: Thể tích nước có trong VL ở trạng thái BH

Vr :



Thể tích lỗ rỗng có trong VL



 Vnbh = 0  B = 0: Vật không thấm nước

 Vnbh < Vr  B < 1: Vật bão hồ nước khơng hồn tồn

 Vnbh = Vr  B = 1: Vật bão hoà nước hồn tồn

16



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

6. Hệ số mềm hóa Mh: Khi VL thấm nước (khi BH nước) thể tích, tính dẫn

điện, dẫn nhiệt tăng nhưng cường độ giảm. Mức độ giảm cường độ nhiều

hay ít được biểu thị bằng hệ số mềm hố





Định nghĩa: Hệ số mềm hố là tỷ số giữa cường độ vật liệu ở trạng thái bão

hoà nước so với cường độ của nó ở trạng thái khơ.







Cơng thức:

Trong đó:



Mh:



R bh

Mh =

R k hóa

Hệ số mềm



Rbh, Rk: Cường độ VL ở trạng thái bão hòa, khơ

Mh > 0,8 gọi là VL chịu nước, Mh càng cao VL càng chịu được nước. đối với

CTTL yêu cầu Mh ≥ 0,85



17



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

7. Tính thấm nước của VL: Là tính chất để cho nước thấm qua khi có độ chênh

lệch áp lực. Mức độ thấm nước phụ thuộc vào độ rỗng, đặc trưng của lỗ

rỗng, áp lực nước, và nhiệt độ mơi trường.





Tính thấm nước của VL được đặc trưng bằng hệ số thấm K hoc mỏc chng

thm B.







Cụng thc:

Trong ú:



Qì D

K=

(cm / s)

ìt ×H

K: Hệ số thấmFnước

(cm/s); t: Thời gian thấm;

H: Cột nước thấm; D, F: Kích thước mẫu







Mác chống thấm B: Trị số áp lực lớn nhất mà mẫu thử không để nước thấm

qua. Mác chống thấm thường là B-2, B-4, B-6, B-8, …



18



V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

8. Tính bền của vật liệu (Durable properties):





Trong q trình làm việc, ngồi chịu tác dụng của tải trọng VL còn chịu ảnh

hưởng lâu dài của điều kiện mơi trường (như sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm,

tác dụng của các hố chất và các chất khí trong khơng khí) làm cho chất

lượng của nó giảm sút.







Do đó vật liệu cần có tính bền nhất định. Các VL có tính bền tốt như đá

thiên nhiên, các VL bằng sành khơng bị lão hố. Các vật liệu có tính bền

kém như gỗ (chất lượng mau giảm khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi thường

xuyên).



19



Chương II

Tính chất cơ bản của Vật liệu Xây dựng

§II.3. Những tính chất cơ

học của Vật liệu



I. Tính biến dạng của VL

1. Biến dạng đàn hồi: Là loại biến dạng sẽ bị mất đi sau khi loại bỏ lực tác

dụng.





Nguyên nhân:



2. Biến dạng dư: Là loại biến dạng không thể khôi phục lại trạng thái ban đầu

sau khi loại bỏ lực tác dụng.





Nguyên nhân:



3. Từ biến: Là loại biến dạng tăng theo thời gian khi lực tác dụng khơng đổi,

tác dụng lâu dài lên vật liệu.

• Nguyên nhân:

21



II. Cường độ của VL

1.



Khái niệm về cường độ VL:







Định nghĩa: Cường độ của vật liệu biểu thị khả năng chống lại sự phá hoại

của ứng suất xuất hiện trong vật liệu do ngoại lực gây ra. Ký hiệu là R

(KG/cm2 = daN/cm2; MPa = 1N/mm2)







Phân loại: Tùy theo hình thức chịu lực của KC mà người ta phân ra các

loại cường độ khác nhau như cường độ nén (Rn), kéo (Rk), uốn (Ru), xoắn

(Rx), …







Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của vật liệu gồm i) thành phần và cấu

trúc vật liệu; ii) độ đặc, độ rỗng của VL; iii) nhiệt độ và độ ẩm môi trường;

iv) hướng và thời gian chịu tải;



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. Những tính chất vật lý có liên quan đến nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×