Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiệu chỉnh thành phần bê tông bằng thực nghiệm

Hiệu chỉnh thành phần bê tông bằng thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiệu chỉnh thành phần bê tơng bằng thực nghiệm

• Bước 2. Kiểm tra cường độ:

Nguyên tắc thí nghiệm:

– Với tỷ lệ X, N, C, Đ đã điều chỉnh ở trên, trộn mẫu (số mẫu  3) rồi

đúc, ép mẫu => RbTN

– Nếu 0 < (RbTN - RbTK)/RbTK ≤ 15% thì được.

– Nếu khơng thoả mãn thì phải điều chỉnh lại TPBT bằng cách điều

chỉnh X.

Thực tế thí nghiệm: Thường trộn 3 mẻ 10-15 lít với lượng XM khác

nhau => đúc mẫu, xác định cường độ => Vẽ quan hệ Rb với X => X

hợp lý.

=> Sau bước điều chỉnh này có tỷ lệ vật liệu mới: X2:N2:C2:Đ2



37



Hiệu chỉnh thành phần bê tơng bằng thực nghiệm

• Bước 3. Xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tơng ở

trạng thái đầm chặt

– Cân bê tông đã đầm chặt đựng trong ống lường sắt có thể tích đã biết.

Từ đó tính được ohhbt = G/Vo.

– Biết ohhbt thì có thể tính được thể tích thật của bê tơng tươi sau khi đã

điều chỉnh ở bước trước.



• Bước 4. Tính lại lượng X, N, C, Đ cho 1m 3 bê tông.

– Khi tính tốn TPBT theo phương pháp thể tích tuyệt đối đã coi bê tơng

tươi hồn tồn đặc, khơng có lỗ rỗng. Thực tế bao giờ cũng có một

lượng khơng khí lẫn vào. Mặt khác do thành phần bê tông đã được điều

chỉnh sau các bước thí nghiệm. Vậy lượng vật liệu thật cho 1m 3 bê

tơng phải được tính lại:

Tính thể tích thực tế của hỗn hợp bê tơng V ttế = (X+N+C+Đ)/obtươi

Tính lại các thành phần vật liệu thực tế cho 1m 3 bê tông theo cách:

X3 = X * 1000/Vttế

38



Hiệu chỉnh thành phần bê tơng bằng thực nghiệm

• Bước 5. Điều chỉnh lại thành phần bê tông theo độ ẩm thực

của cát và đá

Câ = Ck  (1 + WC), Đâ = Đk  (1 + WĐ), Ntr = NTT – (NC + NĐ)



• Bước 6. Tính lượng vật liệu cho một mẻ trộn

Cách tính hệ số sản lượng:

– Khi ta có một lượng X, N, C, Đ nào đó để sản xuất bê tơng, thể tích

bê tơng (bê tơng tươi) thu được là V, thể tích hỗn hợp vật liệu là Vhhbt

– Vhhbt: Thể tích hỗn hợp vật liệu = VoX + VoâC + VoâĐ > Vbtươi (Thể tích

bê tơng tươi hay thể tích thùng trộn tối thiểu.

=> Hệ số sản lượng:



Vbttuoi

Vbttuoi



 X

1

C

Đ

Vhhbt Vo  Voa  Voa



– Nếu tính cho 1m3 bê tơng (tươi) thì ta có: (1m3) Vbtươi < Vhhbt = VoX +

VôC + VôĐ

39



Hiệu chỉnh thành phần bê tông bằng thực nghiệm

Vbtươi = 1000 =   (VoX + VoâC + VoâĐ)

  = 1000/(VoX + VôC + VôĐ)

– Trong đó: Với VoX, VôC, VôĐ là thể tích tự nhiên của xi măng, cát, đá

dùng cho 1m3 bê tơng.

– Khi đó hệ số sản lượng tính bằng cơng thức:



1000

 



Đâ

X

 C  Đ

X



o



















– Từ hệ số này, có thể tính được lượng vật liệu dự trù cho một mẻ trộn,

lượng bê tông chế tạo được từ một mẻ trộn, số mẻ trộn trong một

ngày, số ngày cần thiết để thi công hết lượng bê tơng cho trước, hoặc

thể tích thùng trộn cần thiết để sản xuất được V dm3 (lít) bê tơng.

40



Phương pháp thực nghiệm hồn tồn

• Ứng dụng: Khi lượng bê tơng (thể tích bê tơng) lớn hơn 5000m 3

và đối với các cơng trình, bộ phận và kết cấu cơng trình cấp đặc

biệt, và khi có u cầu của chủ đầu tư.

• Nhược điểm: Khối lượng công tác thực nghiệm lớn => tốn kém

về nhân lực, tài chính, vật liệu, thời gian



41



Tính tốn bê tơng:

• Xác định khối lượng bê tơng cho một dự án xây dựng u cầu tính

tốn theo thể tích do bê tơng được tính tốn và mua về tính bằng

yard3 hoặc là m3.

• Nhà thầu hồn thành tính toán này, bổ sung thêm một lượng (tỷ lệ)

hao hụt thích hợp để tính tốn khối lượng.

• Hệ số hao hụt thông thường cho bê tông xây dựng khoảng từ 3

đến 8% với giá trị thấp dùng cho bê tông đúc sẵn và cao hơn cho

bê tơng đổ dầm.

• Hệ số hao hụt cũng có thể bao gồm sự hao hụt do bê tơng còn lại

trong bơm và trong đường ống sau khi bơm. Hệ số hao hụt nên

dựa trên kinh nghiệm thực tiễn trước đó nếu nhà thầu có sẵn dữ

liệu thống kê.

• Khi đặt hàng cho những dự án lớn, nhà thầu có thể tiến hành chứa

bê tơng trong thùng đã biết trước thể tích để giảm hao hụt bt.

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiệu chỉnh thành phần bê tông bằng thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×