Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế TPBT theo TCVN – PP tính toán + TNo

Thiết kế TPBT theo TCVN – PP tính toán + TNo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế TPBT theo TCVN – PP tính tốn + TNo

– Riêng với bê tông thủy công phải tra thêm bảng 5-21 (tỷ lệ N/X

đảm bảo tính bền của bê tơng) sau đó chọn trị số nhỏ hơn.



• Bước 3:

– Tính lượng XM: X = N*X/N. So sánh lượng X tính được với lượng

xi măng tối thiểu tra ở bảng 5-34 (dùng cho BT thường), 5-35 (Dùng

cho bê tơng có yêu cầu chống thấm cao), sau đó chọn trị số lớn hơn



• Bước 4:

– Xác định lượng cát, đá theo ngun tắc thể tích tuyệt đối:

Coi hỗn hợp bê tơng tươi khơng có lỗ rỗng chỉ có N, X, C, Đ

 Vobtươi = Vabtươi = VaX + VaN + VaC + VaĐ

 Nếu tính cho 1m3 bê tơng tươi ta có:

VaX + VaN + VaC + VaĐ = 1000 (1)

– Trong đó: VaX, VaN, VaC, VaĐ là thể tích tuyệt đối tương ứng với lượng

vật liệu chế tạo 1m3 bê tơng, tính bằng dm3 (lít).

32



Thiết kế TPBT theo TCVN – PP tính tốn + TNo

– Để bê tơng tươi khơng có lỗ rỗng thì coi hỗn hợp X, N, C (Vữa XMC) có hai tác dụng:

+ Lấp đầy lỗ rỗng của đá

+ Bao quanh các hòn đá



=> VaX + VaN + VaC = VrĐ   = rĐ  VokĐ   =   rĐ  Đk/oĐ

(2)

– Trong đó: : Hệ số tăng sản lượng vữa. Tra bảng 5-36 hoặc biểu đồ

hình 5-42.

– Thay (2) vào (1) ta có:



rĐ  Đk  /oĐ + Đk/aĐ = 1000

=> Đk = 1000/(1/aĐ +   rĐ/okĐ)

C=[1000 - (X/aX + N + Đk/aĐ)]  aC

33



Thiết kế TPBT theo ACI – PP tính tốn + TNo

• Bước 1: Ước tính lượng nước (N) và hàm lượng khí trong một m 3

bê tơng (Phụ thuộc vào độ sụt yêu cầu Snyc, Dmax, loại cốt liệu lớn

(Đá dăm hay đá sỏi), loại bê tông (cuốn khí hay khơng cuốn khí).

• Bước 2: Lựa chọn tỷ lệ N/X (Tra bảng phụ thuộc vào cường độ bê

tông, loại bê tơng cuốn khí hay khơng cuốn khí).

• Bước 3: Tính lượng xi măng (Dựa vào lượng nước N và tỷ lệ

N/X):

X = N (B1) : (N/X) (B2)

• Bước 4: Ước tính lượng cốt liệu lớn (Phụ thuộc vào D max và Mk)

– Xác định thể tích tự nhiên của đá trong 1m3 bê tông theo bảng;

– Khối lượng đá trong 1m3 bê tông: Đ = VoĐ (tra bảng )  okĐ



• Bước 5: Ước tính lượng cốt liệu nhỏ

Cách 1: Dựa trên cơ sở khối lượng:

34



Thiết kế TPBT theo ACI – PP tính tốn + TNo

– B1: Tra bảng khối lượng đơn vị của bê tông tươi

– B2: Tính khối lượng của cát cho 1m3 bê tơng = obtươi - (N+X+Đ)

Cách 2: Dựa vào thể tích:

– B1: Tính thể tích tuyệt đối của các vật liệu (nước, xi măng, đá) cùng

với thể tích bọt khí lẫn vào (Vn, VaX, VaĐ, Vbk)

– B2: Tính thể tích tuyệt đối của cát VaC= 1000 - (Vn + VaX + VaĐ+Vbk)

– B3: Tính khối lượng cát C = VaC  aC



• Như vậy, xác định được sơ bộ lượng X, N, C, Đ trong 1m 3 hỗn

hợp bê tơng. Việc tính tốn đó đều dựa vào các cơng thức và bảng

biểu mà điều kiện thành lập không giống với điều kiện vật liệu

của bê tơng thực tế vì vậy phải kiểm tra lại bằng thực nghiệm để

điều chỉnh lại thành phần bê tơng sao cho bê tơng đó đạt được các

u cầu đã đề ra.

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế TPBT theo TCVN – PP tính toán + TNo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×