Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phụ gia trong chế tạo bê tông xi măng

Phụ gia trong chế tạo bê tông xi măng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Đa số các loại phụ gia có nhiều hơn một tính năng, ví dụ, khi dùng

phụ gia cuốn khí, có thể tăng tính ổn định của bê tơng dưới tác

dụng của băng giá, giảm tính tiết nước, tăng tính cơng tác hỗn hợp

của bê tơng tươi.

• Đơi khi phụ gia tạo ra các phản ứng ngược lại với một mong

muốn. Ví dụ, một số loại bột mịn làm tăng tính cơng tác của bê

tơng có xu hướng làm tăng độ co khơ của bê tơng.

• Do hiệu quả sử dụng phụ gia rất khác nhau với những loại và

lượng dùng xi măng khác nhau, hình dạng cốt liệu, thành phần

hạt, tỷ lệ thành phần bê tông, thời gian trộn, lượng nước dùng, bê

tơng, và nhiệt độ khơng khí,

=> khuyến cáo nên thí nghiệm trước khi sử dụng một loại phụ gia

nào đó.

19



Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Loại phụ gia được sử dụng nhiều nhất ngày nay là phụ gia cuốn

khí, phụ gia điều chỉnh thời gian đơng kết, và phụ gia giảm nước.

• Phụ gia cuốn khí được sử dụng để tăng cường độ bền của bê tơng

dưới tác dụng của băng giá.

• Khi bê tơng chịu ảnh hưởng của tình trạng bão hòa với nhiệt độ

băng tan, việc thay đổi thể tích do nước chuyển thành băng thường

phá hoại kết cấu bê tông. Bằng việc tạo ra các bọt khí trong bê

tơng để hình thành hệ thống bọt khí nhỏ li ty, đóng vai trò như hệ

thống van khi xảy ra dãn nở thể tích. Hệ thống các bọt khí trong đá

bê tơng cho phép nước đóng băng và cung cấp khoảng khơng khi

xuất hiện dãn nở thể tích khi nước chuyển thành băng.

• Liều lượng phụ gia yêu cầu để tạo ra lượng bọt khí nhất định rất

khác nhau. Nếu số lượng các hạt mịn có dư, cần dùng hàm lượng

phụ gia cao hơn để tạo ra lượng bọt khí yêu cầu.

20



Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Để rút ngắn thời gian đông kết của bê tông, phụ gia thường dùng

là chlorides hòa tan, Carbonat, và Silicat, và nhiều nhất là Canxi

Chlorua (CaCl2).

• Lượng dùng CaCl2 khơng nên vượt q 2% so với khối lượng xi

măng, và không nên sử dụng cho bê tơng ứng suất trước vì có thể

gây ăn mòn cốt thép. CaCl2 có thể được sử dụng trong mùa đông

để đẩy nhanh thời gian đông kết, đẩy nhanh tiến độ.

• Tác động của CaCl2 đối với cường độ bê tơng được biểu thị trong

hình 4—15.



21



Phụ gia trong chế tạo bê tông xi măng



22



Phụ gia trong chế tạo bê tông xi măng

• Khi bê tơng được đổ trong điều kiện thời tiết ấm, phụ gia kéo dài

đông kết thường được sử dụng. Phụ gia kéo dài đơng kết có thành

phần chủ yếu là hợp chất hữu cơ như muối axit lignosulfonic hoặc

là muối axit hydroxylate cacbonxylic.

• Trong điều kiện bình thường, thời gian đơng kết của bê tơng có rút

xuống từ 30 – 50% cho liều dùng thơng thường.

• Sử dụng phụ gia kéo dài kết trong thời tiết ấm giúp bù đắp thời

gian đông kết nhanh do đổ bê tơng trong khi nhiệt độ mơi trường

cao.

• Phụ gia kéo dài thời gian đơng kết cũng có thể được sử dụng để

giảm khe lạnh, cho phép một đội nhân công ít hơn để hoàn thiện

khối đổ và cho phép khống chế hiện tượng nứt ở các khớp nối.

Phụ gia giảm nước thường là loại phụ gia kéo dài thời gian đông

kết đã được điều chỉnh.

23



Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Phụ gia siêu dẻo được sử dụng để giải quyết những vấn đề liên

quan đến việc đổ bê tông như khi ván khuôn bị co hẹp, cốt thép

dày và trong tình huống khi bê tơng phải được bơm, vận chuyển

bằng băng tải, hoặc máng đổ trong một khoảng cách dài.

• Phụ gia siêu dẻo hoặc phụ gia siêu giảm nước là các chất hoá học

phân tán sao cho, khi sử dụng cho bê tơng có độ sụt từ 3—3,5

inch, khiến dộ sụt của bê tông tăng lên tới 8—10 inch tùy thuộc

vào tỷ lệ liều lượng trộn và các thành phần khác. Sự tăng đó là

tạm thời và cũng với thời gian trôi qua, hỗn hợp sẽ trở lại với độ

sụt ban đầu.

• Nguyên lý hoạt động của phụ gia là gia tăng sự phân tán các hạt xi

măng dẫn đến giảm nội ma sát giữa chúng. Gia tăng sự phân tán

của các hạt xi măng cho phép sự thuỷ hố hồn tồn diễn ra và kết

quả là cường độ nén và uốn của bê tông sẽ cao hơn.

24



Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Loại phụ gia siêu dẻo thường được sử dụng là Microsilica và

Silicafume .

• Microsilica hay Silicafume là sản phẩm phụ của ngành cơng

nghiệp silicon và silicon sắt. Trong q trình sản xuât những loại

vật liệu này, một sản phầm là khí ga có thành phần cơ bản là silicat

bị loại bỏ. Khi được làm nguôi nhanh sẽ tạo thành những hạt rất

nhỏ có dạng hình cầu và được tập hợp vào trong một túi chứa.

• Thành phần hố học của microsilica tương tự như tro bay và xi

măng vì chúng cùng chứa 3 thành phần hoá học cơ bản. Tuy nhiên,

sự phân bố tương đối tính bằng tỷ lệ % của các hợp chất hóa học

là khác nhau.

• Trong q trình thuỷ hố, 2 sản phẩm được tạo thành (1) Hydro

CaSiO2 dạng keo hoặc bột của hệ thống; (2) Hydrat canxi khơng ở

dạng bột, nó có thể chiếm tới ¼ thể tích của sản phẩm hydrat hố.

25



Phụ gia trong chế tạo bê tơng xi măng

• Sử dụng tro bay như là loại phu gia khoáng hoặc vật liệu thay thế

xi măng cũng là một biện pháp được chú ý và ứng dụng nhiều

trong quá trình xây dựng, đặc biệt đối với các cơng trình thủy lợi

với kết cấu bê tơng khối lớn, và với yêu cầu nghiêm ngặt đối với

nhiệt phát sinh trong q trình thi cơng.

• Khi bê tơng được chế tạo với việc trộn thêm tro bay, tính dễ đổ,

tính cơng tác, tính dễ đổ, tính dễ bơm được tăng tăng lên do hiệu

quả hình cầu của các hạt cực nhỏ.

• Bê tơng có sử dụng tro bay sẽ đơng kết lâu hơn, vì vậy sẽ kéo dài

thời gian kết thúc công việc để đạt được cường độ chịu nén yêu

cầu. Thường do cường độ nén không đạt ở 28 ngày, khuyến cáo là

nên chuẩn bị đủ các mẫu thí nghiệm để thí nghiệm kiểm tra ở

những tuổi tới ngày 56.

26



Thiết kế thành phần bê tơng

• Duff Abram đã xuất bản nghiên cứu ban đầu của ông về khái

niệm tỷ lệ nước/xi măng (W/C), và chỉ ra rằng tỷ lệ nước/ xi măng

có quan hệ với cường độ của bê tơng.

• Hiện nay người ta đã cơng nhận rằng tỷ lệ N/X nhỏ thì giảm tính

thấm và nâng cao độ bền của bê tơng.

• Khái niệm về tỷ lệ N/X được biến đổi thành tỷ lệ nước/chất kết

dính (W/C+M) hoặc (W/CM), do những chất có tính Puzơlan như

là tro bay và microsilica ngày nay được sử dụng rộng rãi như một

thành phần hoạt tính của bê tơng.

• Do Rbt tỷ lệ nghịch với tỷ lệ W/C, giảm nước và giữ nguyên xi

măng sẽ làm cường độ bê tông tăng lên. Chất lượng bê tông tốt khi

tỷ lệ nước/xi măng từ 0,45 đến 0,58

• Với mỗi 0,01% nước giảm của tỷ lệ nước/xi măng, R bt28 sẽ tăng

100 psi.

27



Thiết kế thành phần bê tơng

• Việc xác định lượng vật liệu tương đối để sản xuất bê tông đạt

được các u cầu về kinh tế và tính cơng tác khi trộn, và đạt được

các yêu cầu sau khi rắn chắc được gọi là thiết kế hỗn hợp hoặc

thiết kế thành phần bê tơng.

• Tỷ lệ có thể đơn giản như 1:2:3; nghĩa là 1 phần xi măng, 2 phần

cốt liệu nhỏ, 3 phần cốt liêu lớn, hoặc phải tuân theo quy trình

như trình tự thiết kế hỗn hợp bê tơng theo tiêu chuẩn ACI 211-1.

• Một số thành phần bê tông được xác định dựa trên kinh nghiệm và

một số dựa trên tính tốn và kết hợp thực nghiệm.

• Mục tiêu là sau khi tính tốn, có thể chế tạo bê tơng thoả mãn

được các u cầu.

• Khi thiết kế thành phần bê tông, các yếu tố như thông số trộn hỗn

hợp bê tơng, q trình vật chuyển và đổ bê tơng, hồn thiện, bảo

dưỡng, và cường độ u cầu phải được quan tâm.

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phụ gia trong chế tạo bê tông xi măng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×