Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tạp chất có trong nước sản xuất bê tông:

Tạp chất có trong nước sản xuất bê tông:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tạp chất có trong nước sản xuất bê tơng:

• Manhê Sunphat (MgSO4) và Manhê Clorua (MgCl2) tới 40000

ppm đã từng được sử dụng mà không gây ảnh hưởng đến cường

độ bê tông. Canxi Clorua (CaCl2) được sử dụng như phụ gia đông

cứng nhanh với lượng trộn tới 2% theo khối lượng xi măng.

• Nồng độ muối sắt tới 40000 ppm đã được sử dụng thành công, tuy

nhiên, nước ngầm tự nhiên thường có nồng độ khơng lớn hơn từ

20 đến 30 ppm.

• Muối manganese, thiếc, kẽm, chì, đồng có thể làm giảm cường độ

và thay đổi thời gian đông kết của bê tơng. Các loại muối đóng vai

trò như là chất làm chậm bao gồm Natri Iodate, Natri Photphat,

Natri Arsenat, và Natri Borate, khi có lượng nhỏ khoảng 0.1%

khối lượng xi măng, chúng cơ thể kéo dài thời gian đông kết và sự

phát triển cường độ của xi măng. Nồng độ Natri Sunphit thấp

khoảng 100 ppm được chứng nhân kiểm nghiệm.

6



Tạp chất có trong nước sản xuất bê tơng:

• Nước biển nói chung chứa 35000 ppm muối có thể được sử dụng

cho bê tông không cốt thép, và sẽ cho thấy sự tăng cường độ sớm,

và giảm nhẹ cường độ ở tuổi 28 ngày so với thiết kế. Nước biển đã

được sử dụng cho bê tông cốt thép, tuy nhiên nếu cốt thép khơng

có lớp bảo vệ đủ dày hoặc nếu bê tơng khơng có tính chống thấm,

nguy cơ ăn mòn sẽ ngày càng tăng. Nước biển khơng nên sử dụng

cho bê tơng ứng suất trước.

• Các loại cốt liệu lấy từ biển có thể sử dụng được với nước trộn bê

tông sạch, do lượng muối bao bọc trên bề mặt cốt liệu chiếm

khoảng 1 % so với khối lượng nước trộn.

• Nói chung, nước trộn có chứa nồng độ các axit vơ cơ khoảng

10000 ppm khơng có ảnh hưởng bất lợi tới cường độ bê tông. Mức

độ chấp nhận được của nước trộn có chứa axít nên dựa vào nồng

độ tính bằng ppm, hơn là giá trị pH vi độ pH khơng thật sự tin cậy.

7



Tạp chất có trong nước sản xuất bê tơng:

• Nồng độ Natri hydroxide (NAOH) tới 0.5% so với khối lượng xi

măng không ảnh hưởng nhiều đến cường độ bê tông, không gây

đông kết nhanh. Kali hydroxide (KOH) có nồng độ tới 1,2% so

với khối lượng xi măng có thể làm giảm cường độ đối với một số

loại xi măng nhất định, và không ẩnh hưởng đến cường độ của các

loại xi măng khác.

• Nước thải cơng nghiệp và nước cống rãnh vệ sinh có thể sử dụng

được cho bê tông. Sau khi nước thải chảy qua hệ thống nước thải

tốt, hàm lượng chất thải rắn thông thường quá thấp để gây ảnh

hưởng đáng kể đến bê tông. Nước thải từ các xưởng thuộc da, nhà

máy sơn, luyện than cốc, nhà máy hoá chất, nhà máy ma kẽm…

có thể chưa đựng tạp chất có hại. Với tất cả các nguồn nước có

nghi ngờ, phải làm thí nghiệm so sánh cường độ trước khi sử dụng

nước cho sản xuất bê tơng.

8



Tạp chất có trong nước sản xuất bê tơng:

• Nồng độ Đường nhỏ từ 0,03—0,15% so với khối lượng xi măng

thường làm chậm thời gian đông kết của xi măng. Cường độ có

thể giảm ở tuổi 7 ngày và tăng ở tuổi 28 ngày. Khi lượng đường

tăng lên tới 0,2% so với khối lượng xi măng, thời gian đông kết sẽ

nhanh hơn. Khi lượng đường vượt quá 0,25%, thời gian ninh kết

sẽ rất nhanh và suy giảm cường độ ở 28 ngày tuổi. Nước chứa

hàm lượng quá 500 ppm đường thì cần phải kiểm nghiệm trước

khi sử dụng.

• Đất sét hoặc là những tạp chất mịn có thể chấp nhận được với

nồng độ tới 2000 ppm. Dù đất sét có thể ảnh hưởng đến các tính

chất khác của xi măng, nhưng thường cường độ sẽ không bỉ ảnh

hưởng khi nước có hàm lượng cao hơn.

• Nước có nhiều phù sa cần được làm lắng trước khi sử dụng để loại

bớt lượng bùn (phù sa) và đất sét lơ lửng.

9



Tạp chất có trong nước sản xuất bê tơng:

• Khống vật dầu mỏ ành hưởng đến sự phát triển cường độ ít hơn

dầu thực vật hay dầu động vật, tuy nhiên, khi nồng độ lớn hơn 2%

so với lượng xi măng, cường độ giảm khoảng 20% hoặc hơn.

• Các chất bẩn vô cơ như tảo lẫn trong nước gây ra suy giảm cường

độ mạnh do ảnh hưởng của sự gắn kết và lượng khí lọt vào q lớn.

• Cũng như với các vật liệu được sử dụng trong sản xuất bê tơng, nếu

nước khơng có sẵn thì nên tiến hành thí nghiệm để so sánh các tính

chất. Đơi khi hỗn hợp bê tơng cũng có thể được hiệu chỉnh để bù

lại một lượng nước sao cho không làm giảm cường độ hoặc có các

đặc tính bất lợi khác.

• Nên cẩn trọng khi sử dụng nước có chứa axit hoặc các hỗn hợp vơ

cơ, do có thể xuất hiện các phản ứng bề mặt hoặc làm chậm q

trình đơng kết. Những mối quan tâm khác đối với nước bảo dưỡng

liên quan đến màu nhuộm hoặc bạc màu do độ bẩn của nước.

10



Cốt liệu sản xuất bê tơng:

• Thành phần cốt liệu của hỗn hợp bê tông chiếm từ 60-80 % thể

tích của bê tơng, và những đặc tính của cốt liệu ảnh hưởng trực

tiếp đến các tính chất của bê tơng.

• Việc lựa chọn cốt liệu sẽ quyết định tới tỷ lệ hỗn hợp bê tơng và

tính kinh tế của bê tơng thiêt kế. Vì vậy cần hiểu được tầm quan

trọng của việc lựa chọn, thí nghiệm và sử dụng cốt liệu như thảo

luận trong chương 2.

• Cốt liệu được chọn sử dụng phải sạch, cứng chắc, có độ bền hạt,

khơng có hoạt tính, khơng phủ bởi đất sét, hoặc là các loại vật liệu

khác làm ảnh hưởng đến bô xương của vữa xi măng. Tránh các hạt

mềm yếu và các phần tử hữu cơ xốp chứa trong cốt liệu, vì chúng

sẽ làm giảm khả năng chống lại tác động của thời tiết. Cốt liệu thô

thường được kiểm tra bằng trực quan để phát hiện hạt mềm yếu.

11



Cốt liệu sản xuất bê tơng:

• Các vật liệu thơng thưòng hay được sử dụng như cát, sỏi, đá dăm

cho bê tông thường nặng từ 135 đến 160 lb/ft 3. Nhiều loại đá

phiến sét, gạch phồng được sử để sản xuất ra bê tơng nhẹ có khối

lượng thể tích từ 85-115lb/ft3. Các loại bê tơng nhẹ hơn nữa có

khối lượng thể tích từ 15- 90 lb/ft3, sử dụng khoáng chất, đá bọt,

đa trân châu làm cốt liệu được gọi là bê tông cách điện. Việc sử

dụng vật liệu như nhơm, khống chất, sắt thép, và các phần tử sắt

để chế tạo bê tơng nặng với khối lượng thể tích có thể đạt

400lb/ft3.

• Cốt liệu cần có những đặc tính nhất định để chế tạo bê tơng có

tính cơng tác, tính bền cao, và tính kinh tế. Các tính chất cơ bản

đó được giới thiệu trong bảng 4—10 tương ứng với thí nghiệm

theo tiêu chuẩn ASTM hoặc theo thực tế và các yêu cầu kĩ thuật

của chúng.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tạp chất có trong nước sản xuất bê tông:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×