Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IX. CÁC TẠP CHẤT CÓ HẠI – Theo TCVN

IX. CÁC TẠP CHẤT CÓ HẠI – Theo TCVN

Tải bản đầy đủ - 0trang

IX. CÁC TẠP CHẤT CÓ HẠI – Theo TCVN



3, Muèi sunphát:

- Tạo ra trong BT axitsunfuric gây xâm thực xi mng.

- Xác định bằng phơng pháp: Phân tích hoá học.

- Yêu cầu hàm lợng muối sunfat tính đổi ra SO3 <1%.



4, Tạp chất hu cơ (Organic Impurity):

- Thực vật, động vật chết lẫn vào

- Làm XM đông cứng chậm, làm giảm cờng độ ban đầu của bê

tông.

- X bằng phơng pháp: So màu (cho dung dịch NaOH vào cát,

khuấy lên, để yên ri so vi màu của dịch thể tiêu chuẩn).

- Yêu cầu màu dung dịch nớc ngâm cát không đợc thẫm hơn

màu tiêu chuẩn.

5, ỏ Opan v cỏc bin thể vơ định hình khác của SiO2:

Cã thĨ t¸c dơng với thành phần kiềm (Na2O, K2O) trong xi mng

hinh thành chất keo, tạo ra áp lực thấm, gây nứt nẻ bê tông

38



Qui nh hm lng tp cht cú hi trong cỏt sx bờ tụng

Bê tông

ở dới nớc

Bê tông

và bên

ở trên

trong

mực nớc

công

trỡnh



Tạp chất trong cát



Bê tông

vùng mực

nớc thay

đổi



- ất sét, phù sa, các hạt bụi nhỏ, xác

định bằng phơng pháp rửa, tính

theo % khối lợng mẫu cát không đợc

lớn hơn



2



4



3



- Lợng sét trong cát tính theo % khối l

ợng của mẫu cát



1,5



2



4



- Tạp chất hu cơ



- Các hợp chất sunfua và sunfat tính

đổi ra SO3 theo % khối lợng không đ

ợc lớn hơn



Mẫu dung dịch nớc ngâm cát

không đợc thẫm hơn màu tiêu

chuẩn

1



1



1



39



Qui nh hm lng tp cht cú hi trong ỏ sx bờ tụng



Tạp chất trong đá



- ất sét, phù sa và thành phần bụi,

xác định bằng phơng pháp rửa,

tính bằng % khối lợng mẫu đá

không đợc lớn hơn

- Tạp chất hu cơ



- Hợp chất sunfua và hợp chất sunfat

tính đổi ra SO3 theo % khối lợng

đá, không đợc lớn hơn

- á opan, các loại nham thạch dạng



Bê tông ở

vùng mực nớc

biến đổi và

bê tông ở

trên vùng

mực nớc biến

đổi



Bê tông ở dới

nớc, thờng

xuyên trong

nớc và ở bên

trong công

trỡnh



1



2



Mẫu dung dịch không thẫm

hơn

màu tiêu chuẩn.

0,5



0,5



Không cho phép, 40

nếu không



X. CCH LY MU

Vic thớ nghim v kim tra cốt liệu phải được tiến hành trên các mẫu đại

diện. Trong điều kiện lý tưởng, mẫu đại diện là một lượng nhỏ với các

đặc tính hồn tồn tương tự với toàn bộ khối lượng vật liệu. Thực tế cho

thấy, một mẫu đại diện cho các đặc tính gần giống với tồn bộ khối lượng

khi nó được thí nghiệm. Các phương pháp lấy mẫu phải tránh được hiện

tượng phân tầng có thể gây ra sự tách biệt các cỡ hạt và làm thay đổi một

số tính chất. Sự phân tầng phổ biến nhất là phân cấp cỡ hạt với các hạt

nhỏ có xu hướng tách biệt với các hạt lớn hơn.

• Sản phẩm bồi lắng tự nhiên được khảo sát bằng cách tạo những hố thí

nghiệm rồi tiến hành kiểm tra hoặc thí nghiệm đối với vật liệu trong hố

đó. Nếu vật liệu bồi lắng thành nhiều lớp với những đặc tính khác nhau ở

mỗi lớp, thì u cầu phải lấy mẫu cắt qua các lớp.

• Một mẫu đại diện từ cốt liệu đổ đống phân tầng có thể yêu cầu một lượng

lớn bao gồm các hạt lấy từ phần trên, phần giữa và phần chân đống đổ.

• Một mẫu đại diện từ phễu tiếp liệu nên được lấy dần từ khi cốt liệu bắt

đầu được đổ vào bằng cách hứng chặn trên mặt cắt ngang dòng cốt liệu,

nhưng khơng được lấy những hạt đầu tiên và những hạt cuối cùng của

quá trình tiếp liệu.

41



X. CÁCH LẤY MẪU



Máy lấy mẫu kiểu máng chia



42



X. CÁCH LẤY

MẪU



Lấy mẫu bằng cách trộn đều,

chia tư, lấy hai phần đối đỉnh



43



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LiỆU



• Cốt liệu cho bê tơng và vữa phải thoả mãn những

điều qui định trong:

TCVN1770-1986- cát và TCVN 1771-1987- Đá

(Tiêu chuẩn cũ)

TCVN 7570-2006- Yêu cầu kỹ thuật và TCVN

7572 (1-20)-2006- Phương pháp thử (Tiêu chuẩn

mới)



44



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LiỆU

1- Kích thước và cấp phối hạt: Kích thước hạt luôn là yếu tố quan

trọng trong mọi trường hợp ứng dụng. Tuy nhiên, khái niệm về

kích thước hạt cốt liệu là rất khó diễn tả bởi vì các hạt có hình

dạng bất kỳ khơng thể đo được dễ dàng và hình dạng, kích thước

của nó thay đổi nhiều trong bất kỳ một mẫu cốt liệu nào. Đặc tính

quan trọng là phạm vi kích thước, hoặc kích thước hạt lớn nhất,

nhỏ nhất và cấp phối hay phân phối kích thước trong một phạm vi

nào đó.

• Định nghĩa thành phần (cấp phối hạt): Thành phần hạt là tỷ lệ tính

theo phần trăm về khối lượng của các cỡ hạt có đường kính khác nhau

chiếm trong cốt liệu.



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IX. CÁC TẠP CHẤT CÓ HẠI – Theo TCVN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×