Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỐT LIỆU

VII. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỐT LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

VII. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỐT LIỆU

4- Khả năng chống lại tác động nứt, vỡ hay kéo đứt của các hạt rời: Cường độ

của từng hạt chống lại khả năng bị nứt, vỡ hay bị kéo đứt là quan trọng khi cốt

liệu được sử dụng để chống lại tác dụng của tải trọng lớn. Ứng suất trên một

hạt có thể làm nứt hay vỡ nó, tạo cơ hội cho các hạt kế bên dịch chuyển. Sự

phá hoại của quá nhiều hạt đủ gây ra sự phá hoại của toàn bộ cấu trúc.

5- Khả năng chống lại sự hao mòn gây ra bởi ma sát và mài mòn các hạt:

– Cốt liệu cũng có thể phải chịu các tác động ma sát và mài mòn trong q

trình cơng nghệ, gia cơng và cả trong q trình sử dụng. Cốt liệu có thể bị

vỡ bởi các thiết bị chất tải, các thiết bị sàng lọc hoặc ngay trên các băng

chuyền. Nếu cốt liệu khơng có đủ khả năng chịu được sự mài mòn sẽ tạo ra

những hạt vỡ kích thước nhỏ, và các hạt ban đầu trong chừng mực nào đó

trở nên nhỏ và tròn hơn. Kết quả là kích thước, hình dạng và cấp phối hạt

sẽ bị thay đổi so với dự định ban đầu.

– Phần cốt liệu trên bề mặt của tất cả các loại đường đều phải chịu được tác

động mài mòn gây ra do bánh xe các phương tiện giao thông đi lại.

– Các hạt cốt liệu trong thành phần của bê tông nhựa chịu tác động mài mòn

do đường nhựa liên tục có chuyển vị dưới tác động của trọng lượng các

phương tiện giao thông làm cho các hạt có sự ma sát với nhau.

24



VII. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỐT LIỆU

6- Lực bám dính hay khả năng gắn kết với chất kết dính: Cốt liệu

dùng cho việc sản xuất bê tơng cần phải có khả năng bám dính và

gắn kết tốt với phần xi măng bao ngồi.

7- Khả năng chống thấm của toàn khối hay khả năng cho nước

thấm qua, mà không làm suy giảm cường độ hoặc dịch chuyển

các hạt: Quan trọng đối với cốt liệu dùng làm tầng thấm và lọc.



25



VIII. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG ĐỘ CHO CỐT LIỆU

 Để cải thiện cường độ khối cốt liệu phải tăng được khả năng

kháng cắt và độ chặt của cốt liệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ

chặt và khả năng kháng cắt của cốt liệu được tóm tắt ở đây:

1- Cấp phối cốt liệu: Cốt liệu có cấp phối tốt thì có cường độ cao

hơn so với cốt liệu cấp phối khơng tốt. Do đó để tăng cường độ có

thể đem trộn các hạt có kích thước khác nhau với nhau, bằng cách

đó các hạt nhỏ sẽ lọt vào khoảng trống giữa các hạt lớn. Nếu kích

thước các hạt đại diện được tương đối đủ ở các cỡ thì cốt liệu

được xem như có cấp phối tốt.

2- Đầm chặt: Việc đầm chặt, đặc biệt bằng cách rung sẽ làm tăng

sức kháng cắt của cốt liệu với bất kỳ kích thước, hình dạng và cấp

phối nào. Đầm chặt là tác động làm chặt cốt liệu, làm tăng khối

lượng trên một đơn vị thể tích. Hiệu suất tăng thêm độ chặt của

vật liệu phụ thuộc vào cấp phối cốt liệu, độ ẩm, và năng lượng

đầm chặt.

26



VIII. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG ĐỘ CHO CỐT LIỆU



Dùng cốt liệu có

cấp phối tốt để

tăng độ chặt cho

cốt liệu



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CỐT LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×