Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. CÁC LOẠI ĐÁ TỰ NHIÊN

III. CÁC LOẠI ĐÁ TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU

VỎ TRÁI ĐẤT

Đá cứng (Đá gốc), Đất phong hóa từ đá gốc



VỠ VỤN

Là vì sự giãn nở, co ngót do nhiệt độ thay đổi



VẬN CHUYỂN

Lăn xuống sườn đồi do tác dụng của lực trọng trường

Hoặc mang đi xa do tác dụng của dòng nước hay dòng băng.



BỒI LẮNG  THÀNH BÃI CÁT, BÃI SỎI

Các hạt mới vỡ có bề mặt thơ ráp, nhiều góc cạnh.

Các hạt được vận chuyển càng nhiều càng trở nên tròn nhẵn hơn.



8



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU



Đá Trầm tích



Đá Biến chất



Đá Macma



Cốt liệu đá nghiền

Cứng hóa



Phong hóa



Cát và sỏi

Lớp bồi tích

Vận chuyển và



Đất tàn tích



Bồi lắng



9



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU – CÁT

Theo GT ĐHTL

1, Nguån gèc:

- Cát thiên nhiên: Do đá bị phong hoá tạo ra. Dọc bờ biển nớc ta có nhiều

vùng cát đó là sản phẩm trầm tích của quắc zit dạng sa thạch.

- Cát nhân tạo: ợc nghiền từ đá, gạch, kêrmzit,...

2, Phân lo¹i:



a, Theo kÝch thíc h¹t



10



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU – CÁT

Theo GT ĐHTL

b, Theo ngn gèc



Do t¸c dơng lắng đọng khác nhau của các cỡ hạt nên cát ở thợng

nguồn dòng sông thng to, ở hạ nguồn và c¸t biĨn thêng nhá



* ë mét sè vïng biĨn níc ta (Quảng Bỡnh, Nha Trang) có loại cát

trắng với hàm lợng SiO2 lớn (>90%), đây là loại cát quí dùng để

thí nghiệm xi mng và chế tạo thủy tinh. Nhiều khi cát lẫn với sỏi

tạo thành bãi cát đá hỗn hỵp.

11



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU – ĐÁ

Theo GT HTL

1) ỏ si:

Do đá trầm tích phong hoá tạo thành, sau đó dới tác dụng cơ học

của nớc hỡnh thành nên các hạt có dạng tròn, dài, dẹt lẫn với cát ở khe núi,

bãi sông, bãi biển sinh ra sỏi khe núi, sỏi sông, sỏi biển.

ặc điểm: + ít cạnh góc, nhẵn mặt

+ ộ lu động cao --> Dễ thi công; Dính kết với XM kém -->

Rb thấp

2) ỏádm:

Sản xuất bằng cách nghiền từ các loại đá nh đá trầm tích, đá biến

chất,đá granit, đá vôi,.... rồi sàng qua các sàng có đờng kính khác

nhau

ặc điểm: + Nhiều cạnh góc, bề mặt nhám

+ ộ lu động kém ; Dính kết víi XM tèt --> Rb cao.



12



V. PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC VÀ SẢN XUẤT

• KHAI THÁC DƯỚI NƯỚC: Đáy sơng, đáy hồ

– Cách 1: Nạo vét bằng máy đào lên xà lan, vận chuyển về bờ, rồi

vận chuyển xuống thành bãi vật liệu.

– Cách 2: Bơm và chuyển qua ống đến xà lan hoặc trực tiếp vào

bờ.

– Vật liệu khơng thích hợp có thể phải bóc bỏ

– Vùng khai thác nói chung được quản lý bởi qui định của chính

phủ nhằm ngăn chặn những tác động đến dòng chảy tự nhiên và

bảo tồn khả năng lưu thông thủy.

– Nhiều khi những con kênh hay hải cảng có yêu cầu phải được

khơi sâu cho tàu bè đi lại thì nguồn cốt liệu được nạo vét từ đáy

có thể là nguồn rất có giá trị.



13



KHAI THÁC DƯỚI NƯỚC



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. CÁC LOẠI ĐÁ TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×