Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qui định hàm lượng tạp chất có hại trong đá sx bê tông

Qui định hàm lượng tạp chất có hại trong đá sx bê tông

Tải bản đầy đủ - 0trang

X. CÁCH LẤY MẪU

• Việc thí nghiệm và kiểm tra cốt liệu phải được tiến hành trên các mẫu đại

diện. Trong điều kiện lý tưởng, mẫu đại diện là một lượng nhỏ với các

đặc tính hồn tồn tương tự với toàn bộ khối lượng vật liệu. Thực tế cho

thấy, một mẫu đại diện cho các đặc tính gần giống với tồn bộ khối lượng

khi nó được thí nghiệm. Các phương pháp lấy mẫu phải tránh được hiện

tượng phân tầng có thể gây ra sự tách biệt các cỡ hạt và làm thay đổi một

số tính chất. Sự phân tầng phổ biến nhất là phân cấp cỡ hạt với các hạt

nhỏ có xu hướng tách biệt với các hạt lớn hơn.

• Sản phẩm bồi lắng tự nhiên được khảo sát bằng cách tạo những hố thí

nghiệm rồi tiến hành kiểm tra hoặc thí nghiệm đối với vật liệu trong hố

đó. Nếu vật liệu bồi lắng thành nhiều lớp với những đặc tính khác nhau ở

mỗi lớp, thì u cầu phải lấy mẫu cắt qua các lớp.

• Một mẫu đại diện từ cốt liệu đổ đống phân tầng có thể yêu cầu một lượng

lớn bao gồm các hạt lấy từ phần trên, phần giữa và phần chân đống đổ.

• Một mẫu đại diện từ phễu tiếp liệu nên được lấy dần từ khi cốt liệu bắt

đầu được đổ vào bằng cách hứng chặn trên mặt cắt ngang dòng cốt liệu,

nhưng khơng được lấy những hạt đầu tiên và những hạt cuối cùng của

quá trình tiếp liệu.

41



X. CÁCH LẤY MẪU



Máy lấy mẫu kiểu máng chia



42



X. CÁCH LẤY

MẪU



Lấy mẫu bằng cách trộn đều,

chia tư, lấy hai phần đối đỉnh



43



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LiỆU



• Cốt liệu cho bê tơng và vữa phải thoả mãn những

điều qui định trong:

TCVN1770-1986- cát và TCVN 1771-1987- Đá

(Tiêu chuẩn cũ)

TCVN 7570-2006- Yêu cầu kỹ thuật và TCVN

7572 (1-20)-2006- Phương pháp thử (Tiêu chuẩn

mới)



44



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LiỆU

1- Kích thước và cấp phối hạt: Kích thước hạt luôn là yếu tố quan

trọng trong mọi trường hợp ứng dụng. Tuy nhiên, khái niệm về

kích thước hạt cốt liệu là rất khó diễn tả bởi vì các hạt có hình

dạng bất kỳ khơng thể đo được dễ dàng và hình dạng, kích thước

của nó thay đổi nhiều trong bất kỳ một mẫu cốt liệu nào. Đặc tính

quan trọng là phạm vi kích thước, hoặc kích thước hạt lớn nhất,

nhỏ nhất và cấp phối hay phân phối kích thước trong một phạm vi

nào đó.

• Định nghĩa thành phần (cấp phối hạt): Thành phần hạt là tỷ lệ tính

theo phần trăm về khối lượng của các cỡ hạt có đường kính khác nhau

chiếm trong cốt liệu.



45



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LIỆU

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH

PHẦN HẠT BẰNG CÁCH SÀNG



Chú ý: - Các kích thước được chỉ

rõ theo đơn vị mm hoặc inch chỉ ra

rằng mắt hổng giữa các sợi thép

hình vng với kích thước cho sẵn

chính là chiều dài cạnh của hình

vng.

- Khi kích thước là một con số, ví

dụ như No.50, có nghĩa là chỉ ra số

mắt có trên chiều dài 1inch. Sàng

có số hiệu No.50 có tổng cộng 50

mắt trên chiều dài 1inch hay có

2500 mắt trên một diện tích 1in.2.

Kích thước một mắt khơng phải là

1/50in. bởi vì các sợi thép trong bộ

sàng cũng chiếm phần lớn chỗ.

46



XI. CÁC THÍ NGHIỆM ĐỐI VỚI CỐT LiỆU

KÍCH THƯỚC BỘ SÀNG CHUẨN

Theo TC Mỹ - ASTM E11

Ký hiệu sàng



Mắt sàng danh nghĩa (in.)



75 mm



3 in.



3,0



37,5 mm



1.5 in.



1,5



19 mm



0.75 in.



0,75



12,5 mm



0.5 in.



0,5



6,3 mm



0.25 in.



0,25



4,76 mm



No. 4



0,187



2,36 mm



No. 8



0,0937



1,18 mm



No. 16



0,0469



0,6 mm



No. 30



0,0234



0,3 mm



No. 50



0,0117



0,15 mm



No. 100



0,0059



0,074 mm



No. 200



0,0029



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qui định hàm lượng tạp chất có hại trong đá sx bê tông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×