Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC NỘI DUNG CHÍNH

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. KHÁI NIỆM CHUNG

• Định nghĩa: Cốt liệu là tập hợp các hạt có hình dạng, kích

thước khác nhau. Thuật ngữ “CỐT LIỆU” nói chung là để

chỉ các hạt khống có nguồn gốc từ đá. Ngồi ra có một số

vật liệu khác cũng được sử dụng như cốt liệu đó là xỉ

quặng, xỉ than, gạch vỡ, đá thải từ công nghệ khai thác mỏ.

• Nguồn gốc:

– Nó có thể được tìm thấy ngay trong tự nhiên hoặc có

được bằng cách nghiền từ các loại đá khối tự nhiên.

– Có thể là sản phẩm phụ hoặc là phế liệu thu được từ các

lĩnh vực sản xuất công nghiệp hay từ việc khai thác mỏ.



3



II. CÁC ĐỊNH NGHĨA















Cốt liệu thơ: (1) Là loại cốt liệu mà phần lớn bị giữ lại trên sàng No.4

(4,76mm); hoặc (2) Là phần cốt liệu mà phần lớn bị giữ lại trên sàng No.4

(4,76mm). (Theo TCVN: Là các hạt có kích thước lớn hơn 5mm)

Cốt liệu mịn: (1) Là loại cốt liệu lọt toàn bộ qua sàng 3/8in., hầu như toàn bộ

lọt sàng No.4 (4,76mm) và phần lớn bị giữ lại trên sàng No.200 (74m); hoặc

(2) Là phần cốt liệu lọt toàn bộ qua sàng 3/8in., hầu như toàn bộ lọt sàng No.4

(4,76mm) và phần lớn bị giữ lại trên sàng No.200 (74m) (Theo TCVN: Là các

hạt có kích thước từ 0,14-5mm)

Sỏi: (1) Vật liệu có dạng hạt phần lớn bị giữ lại trên sàng No.4 (4,76mm), có

nguồn gốc từ đá tự nhiên bị phân hủy rồi mài mòn hay từ q trình kết tụ cuội

kết; hoặc (2) Phần vật liệu có dạng hạt phần lớn bị giữ lại trên sàng No.4

(4,76mm), có nguồn gốc từ đá tự nhiên bị phân hủy rồi mài mòn hay từ quá

trình kết tụ cuội kết

Cát: (1) Vật liệu dạng hạt lọt toàn bộ qua sàng 3/8in., hầu như toàn bộ lọt sàng

No.4 (4,76mm) và phần lớn bị giữ lại trên sàng No.200 (74m), có nguồn gốc từ

đá tự nhiên bị phân hủy rồi mài mòn hay từ q trình vỡ vụn của sa thạch; hoặc

(2) Phần vật liệu dạng hạt lọt toàn bộ qua sàng 3/8in., hầu như toàn bộ lọt sàng

No.4 (4,76mm) và phần lớn bị giữ lại trên sàng No.200 (74m), có nguồn gốc từ

đá tự nhiên bị phân hủy rồi mài mòn hay từ q trình vỡ vụn của sa thạch,

Chú ý: Định nghĩa (1) áp dụng với loại cốt liệu sử dụng độc lập khai thác trong

điều kiện tự nhiên hoặc sau quá trình sản xuất. Định nghĩa (2) được áp dụng

với một phần của cốt liệu trong hỗn hợp cốt liệu nào đó.

4



II. CÁC ĐỊNH NGHĨA

• Sỏi bãi: Sỏi được tìm thấy dưới dạng các bãi bồi tự nhiên,

thường có lẫn với vật liệu mịn như là cát hoặc sét, hoặc các

loại đó với nhau; Các tên gọi sét sỏi, cát sỏi, sỏi sét, sỏi cát

chỉ ra tỷ lệ biến đổi các thành phần trong hỗn hợp.

• Sỏi nghiền: Sản phẩm thu được từ quá trình sản xuất nhân

tạo bằng cách nghiền sỏi lớn thành các hạt nhỏ hơn, như

vậy mỗi hạt nhỏ có ít nhất một mặt là chỗ nứt gãy từ hạt lớn.

• Đá nghiền (Dăm): Sản phẩm thu được từ quá trình sản xuất

nhân tạo bằng cách nghiền các loại đá khối, đá tảng, đá cuội

lớn, như vậy mỗi hạt đều có các mặt là chỗ nứt gẫy do quá

trình nghiền đá lớn.

• Xỉ quặng (xỉ lò cao): Là sản phẩm có tính phi kim loại, với

thành phần chủ yếu là SiO2 và SiO2.Al2O3 cùng với các thành

phần khác, thu được từ công nghệ sản xuất kim loại qua

việc nấu chảy quặng trong lò nung.

5



II. CÁC ĐỊNH NGHĨA



• Theo TCVN có hai nhóm cốt liệu

– Cốt liệu thơ (>5mm): Sỏi, Dăm, Sỏi dăm

– Cốt liệu mịn (0,14-5mm): Cát



6



III. CÁC LOẠI ĐÁ TỰ NHIÊN

• Đá Macma: Được hình thành từ q trình nóng chảy rồi nguội

lạnh đá. (VD: granit, điôrit, gabro, điabazơ, bazan, anđêzit, đá

bọt, tro hỏa sơn, ….)

• Đá Trầm tích: Được hình thành từ các hạt bồi tích lắng đọng

lại từ sự vận chuyển của nước, gió hay băng tan. Áp lực địa

tầng cùng với các vật liệu kết dính tác dụng kết hợp để tạo

thành đá. (VD: Đất sét, cát, sỏi, sa thạch, cuội kết, đá vôi

manhêzit, đá đôlômit, thạch cao, đá vơi, đá phấn,…)

• Đá Biến chất: Là đá mác ma hoặc đá trầm tích đã bị thay đổi

các yếu tố liên quan đến kiến trúc, cấu tạo hoặc thành phần

khoáng vật gây ra bởi sự gia tăng nhiệt độ, áp suất hoặc cả

hai. (VD: gơnai, đá hoa, đá quăczit, đá phiến,…..)



7



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU

VỎ TRÁI ĐẤT

Đá cứng (Đá gốc), Đất phong hóa từ đá gốc



VỠ VỤN

Là vì sự giãn nở, co ngót do nhiệt độ thay đổi



VẬN CHUYỂN

Lăn xuống sườn đồi do tác dụng của lực trọng trường

Hoặc mang đi xa do tác dụng của dòng nước hay dòng băng.



BỒI LẮNG  THÀNH BÃI CÁT, BÃI SỎI

Các hạt mới vỡ có bề mặt thơ ráp, nhiều góc cạnh.

Các hạt được vận chuyển càng nhiều càng trở nên tròn nhẵn hơn.



8



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU



Đá Trầm tích



Đá Biến chất



Đá Macma



Cốt liệu đá nghiền

Cứng hóa



Phong hóa



Cát và sỏi

Lớp bồi tích

Vận chuyển và



Đất tàn tích



Bồi lắng



9



IV. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỐT LIỆU – CÁT

Theo GT ĐHTL

1, Nguồn gốc:

- Cát thiên nhiên: Do đá bị phong hoá tạo ra. Dọc bờ biển nớc ta có nhiều

vùng cát đó là sản phẩm trầm tích của quắc zit dạng sa thạch.

- Cát nhân tạo: ợc nghiền từ đá, gạch, kêrmzit,...

2, Phân loại:



a, Theo kích thớc hạt



10



IV. NGUN GC HèNH THÀNH CỐT LIỆU – CÁT

Theo GT ĐHTL

b, Theo nguån gèc



Do tác dụng lắng đọng khác nhau của các cỡ hạt nên cát ở thợng

nguồn dòng sông thng to, ở hạ nguồn và cát biển thờng nhỏ



* ở một số vùng biển nớc ta (Quảng Bỡnh, Nha Trang) có loại cát

trắng với hàm lợng SiO2 lớn (>90%), đây là loại cát quí dùng để

thí nghiệm xi mng và chế tạo thủy tinh. Nhiều khi cát lẫn với sỏi

tạo thành bãi cát đá hỗn hợp.

11



IV. NGUN GC HèNH THNH CT LIU

Theo GT HTL

1) ỏ si:

Do đá trầm tích phong hoá tạo thành, sau đó dới tác dụng cơ học

của nớc hỡnh thành nên các hạt có dạng tròn, dài, dẹt lẫn với cát ở khe núi,

bãi sông, bãi biển sinh ra sỏi khe núi, sỏi sông, sỏi biển.

ặc điểm: + ít cạnh góc, nhẵn mặt

+ ộ lu động cao --> DƠ thi c«ng; DÝnh kÕt víi XM kÐm -->

Rb thÊp

2) ỏádm:

Sản xuất bằng cách nghiền từ các loại đá nh đá trầm tích, đá biến

chất,đá granit, đá vôi,.... rồi sàng qua các sàng có đờng kính khác

nhau

ặc điểm: + Nhiều cạnh góc, bề mặt nhám

+ ộ lu động kém ; DÝnh kÕt víi XM tèt --> Rb cao.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×