Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu sơ lược về đậu bắp

1 Giới thiệu sơ lược về đậu bắp

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



2.1.4 Đặc điểm nở hoa

Một nụ hoa xuất hiện ở nách lá thứ 6 hoặc thứ 8 (phụ thuộc vào giống) nụ hoa kéo

dài 22-26 ngày từ khi xuất hiện đến khi nở, thời gian thụ phấn thường từ 8-10 giờ sáng.

Hoa chỉ nở một thời gian rất ngắn và khép lại vào buổi chiều, sự thụ phấn không thành

công ở giai đoạn nụ. hạt phấn có khả năng duy trì tính hữu thụ trong 55 ngày.

2.1.5



Đặc điểm sinh thái

Nhiệt độ: Cây đậu bắp ưa nhiệt độ cao, thích hợp từ 25-30 oC, trong khoảng nhiệt



độ này nếu nhiệt độ càng cao thì cây sinh trưởng và phát triển càng nhanh. Nhiệt độ cao

sẽ kéo dài thời gian ra hoa và tăng số đốt cây. Đậu bắp là cây phản ứng với độ dài ngày,

mức độ mẫn cảm này tùy thuộc vào giống.

Ánh sáng: Khả năng chịu han của đậu bắp tương đối khá, tuy vậy vào mùa khô nên

cần tưới nước.

Độ ẩm: Cần thường xuyên giữ độ ẩm đất 80-85% trong suốt quá trình thu hái quả.

Đất: Chọn loại đất cát pha, thịt nhẹ, hoặc đất thịt trung bình, pH từ 5,5-6,8. Đất

phải bằng phẳng, dễ tưới và tiêu nước.

Dinh dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu bắp bao gồm các nguyên tố đa

lượng: N, P, K, Ca, Mg, S, C, H, O và các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Mo, Bo,

Cl. Tùy theo từng thời kì sinh trưởng khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau.

2.1.6



Sâu bệnh hại chính

Sâu hại: Sâu đục quả Maruca testulalis, rệp Aphis sp.

Bệnh hại: bệnh thán thư Colletotrichum sp, bệnh gỉ sắt Ugomyces sp.



2.2



Phân bón

Bón lót phân chuồng: 15-20 tấn/ha. Có thể dùng phân hữu cơ sinh học hoặc phân



rác chế biến thay thế cho phân chuồng với lượng bằng 1/3 lượng phân chuồng.

Bón thúc lần 1: Sau trồng 7-10 ngày, liều lượng: 15-20 kg Urea/ha.

Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 25 ngày, liều lượng: 50-100 kg phân (20-20-15)/ha.



7



Bón thúc lần 3: Sau bón thúc lần hai 15 ngày, liều lượng: 100-150 kg phân (20-2015)/ha.

Bón thúc lần 4: Sau bón thúc lần ba 15 ngày, liều lượng: 50-100 kg phân (20-20-15)/ha.



8



Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.2 Thời gian và địa điểm

Thời gian: từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017.

Địa điểm: Tại Trại thực nghiệm Khoa nông học Trường Đại học Nông Lâm

TPHCM.

3.3 Vật liệu nghiên cứu

Giống đậu bắp: TN 81 Trang Nơng, Sài Gòn Xanh 008, RADO 60 Rạng Đơng, cao

sản Hương Nơng.

Phân bón: phân chuồng, phân ure.

Thuốc BVTV: Sherpa 20 EC, Score 250 EC.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hồn toàn ngẫu nhiên (RCBD), 4

nghiệm thức 3 lần lặp lại.

Quy mơ thí nghiệm: Diện tích 1 ơ: 4m2.

Diện tích thí nghiệm 4x4x3 = 48m 2 (chưa kể hàng bảo vệ, khoảng cách giữa các

nghiệm thức, giữa các lần lặp lại).

A: NT1 (RADO 60)

B: NT2 (SG Xanh 008)

C: NT3 (Hương Nông)

D: NT4 (TN81)



Hình 2: Sơ đồ thí nghiệm



9



3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và lấy mẫu

Trên mỗi ơ thí nghiệm chọn 5 cây liên tiếp để theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng,

phát triển và năng suất. Các chỉ tiêu sinh trưởng theo dõi định kỳ 7 ngày một lần.

Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch lần cuối (ngày)

Ngày phân cành (NSG) (ngày)

Ngày thu hoạch đầu tiên (NSG) (ngày)

Ngày thu hoạch lần cuối (ngày)

3.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng

Chiều cao cây (cm) đo từ vị trí hai lá mầm đến đỉnh sinh trưởng.

Động thái chiều cao cây (cm/cây/ngày)

Động thái tăng trưởng số lá (lá/cây/ngày)

Độ ngã cây (độ)



3.5.2 Các chỉ tiêu về năng suất

Số trái/cây (trái)

Số trái thương phẩm/cây (trái)



Năng suất thực thu (tấn/ha)

Năng suất thương phẩm (tấn/ha)

So sánh chiều dài (cm)

So sánh màu sắc

So sánh đường kính (cm)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu sơ lược về đậu bắp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×