Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ, THẢO LUẬN

KẾT QUẢ, THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



phát triển kém nhất. Trong các nghiệm thức, NT2 và NT4 phát triển ổn định và tương đối

tốt trong các LLL còn NT1 và NT3 phát triển khơng ổn định và kém hơn, điều này cho

thấy giống ở NT2 và NT4 phù hợp với các điều kiện tại trại khoa hơn.

4.1.4 Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng số lá

Thời gian theo dõi (NSG)



Nghiệm thức



11



18



25



32



39



46



53



60



NT1 (LLL1)



0



2.0



3.0



4.6



6.0



6.0



7.2



8.3



NT2 (LLL1)



0



1.5



2.8



4.8



6.0



5.6



6.4



8.6



NT3 (LLL1)



0



1.8



3.0



4.0



5.4



4.8



6.2



9.0



NT4 (LLL1)



0



1.3



2.6



4.0



5.2



5.9



6.4



7.2



NT1 (LLL2)



0



1.0



2.4



3.5



4.8



4.6



5.2



9.4



NT2 (LLL2)



0



0.8



2.0



3.5



5.0



4.5



6.3



10.5



NT3 (LLL2)



0



1.0



2.2



3.8



5.8



5.0



6.0



8.7



NT4 (LLL2)



0



1.0



2.4



3.8



4.7



5.5



6.2



7.8



NT1 (LLL3)



0



1.2



2.3



3.8



5.0



4.7



7.0



8.6



NT2 (LLL3)



0



1.3



2.3



4.5



6.5



5.0



8.0



9.4



NT3 (LLL3)



0



1.0



2.2



3.2



5.2



4.8



8.4



10.4



8.4



10.2



NT4 (LLL3)



0

1.0

2.2

3.2

4.8

7.1

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá qua các thời kì



Qua bảng 4.3 ta thấy động thái ra lá của giống ở NT2 và NT3 là nhanh và nhiều lá

nhất, NT1 là chậm và ít lá nhất. Giống ở NT4 lại có động thái tăng đều và ổn định nhưng

số lá không nhiều.



12



4.1.5 Ảnh hưởng của giống đến tỉ lệ sâu, bệnh

Sâu



Nghiệm thức



Đục trái (%)



Đục lá (%)



Đục ngọn (%)



NT1 (LLL1)



40



100



60



NT2 (LLL1)



60



100



40



NT3 (LLL1)



20



100



60



NT4 (LLL1)



20



100



40



NT1 (LLL2)



40



100



40



NT2 (LLL2)



20



100



40



NT3 (LLL2)



40



100



40



NT4 (LLL2)



20



100



40



NT1 (LLL3)



60



100



60



NT2 (LLL3)



40



100



20



NT3 (LLL3)



20



100



40



NT4 (LLL3)



20

100

Bảng 4.4: Tỉ lệ sâu, bệnh



20



Qua bảng 4.4 ta thấy, tất cả các giống đều bị sâu phá hoại, trong đó sâu ăn lá là

100% ở tất cả các NT. Đối với tỷ lệ bị sâu đục trái thì NT1 là cao nhất và NT4 là thấp

nhất với chỉ 1 cây bị trên mỗi NT. Đối với tỷ lệ bị sâu đục ngọn nhìn chung cao hơn tỷ lệ

bị sâu đục trái, trong đó giống ở NT1 vẫn là cao nhất và thấp nhất là NT4 và NT2. Tình

hình sâu phá hoại cây đậu bắp tại trai khoa là rất cao.

4.2 Chỉ tiêu về năng suất

4.2.1 Ảnh hưởng của giống đến các đặc điểm về trái

Nghiệm thức

NT1 (LLL1)

NT2 (LLL1)

NT3 (LLL1)

NT4 (LLL1)

NT1 (LLL2)



Chiều dài (cm)

12.5

12.5

13.0

15.5

11.0



Đường kính (cm)

1.9

1.8

1.8

1.8

1.8



Màu sắc

Xanh non

Xanh non

Xanh non

Xanh lá đậm

Xanh non



13



NT2 (LLL2)

NT3 (LLL2)

NT4 (LLL2)

NT1 (LLL3)

NT2 (LLL3)

NT3 (LLL3)

NT4 (LLL3)



12.5

1.8

13.5

1.7

15.5

1.7

13.8

1.8

13.0

1.7

13.3

1.8

14.5

1.8

Bảng 4.5: Đặc điểm của trái



Xanh non

Xanh non

Xanh lá đậm

Xanh non

Xanh non

Xanh non

Xanh lá đậm



Qua Bảng 4.5 cho thấy, NT1 chiều dài trái ngắn nhưng đường kính lớn còn NT4

trái dài nhất so với các NT còn lại cho cảm quan trái thon dài, cân đối. Màu sắc trái của

NT4 cũng khác biệt hơn, cho màu sắc đậm và đẹp mắt hơn các NT còn lại.

4.2.2 Ảnh hướng của giống đến các yếu tố cấu thành năng suất



15.2



Số trái thương

phẩm/cây

11.4



Tỉ lệ trái thương

phẩm (%)

75



Trọng lượng trái

(g)

21.3



NT2 (LLL1)



15.5



8.9



57



22.0



NT3 (LLL1)



13.5



10.8



80



17.0



NT4 (LLL1)



14.3



12.4



87



18.0



NT1 (LLL2)



13.0



7.2



56



20.0



NT2 (LLL2)



12.5



8.3



67



16.0



NT3 (LLL2)



13.4



7.1



53



18.0



NT4 (LLL2)



13.2



10.7



81



19.0



NT1 (LLL3)



12.0



6.0



50



18.5



NT2 (LLL3)



14.0



9.0



64



18.0



NT3 (LLL3)



13.3



11.6



87



17.5



NT4 (LLL3)



13.8



Nghiệm thức



Số trái/cây



NT1 (LLL1)



12.7

92

Bảng 4.6: Yếu tố cấu thành năng suất



16.3



14



Qua bảng trên ta thấy rõ rằng tuy giống ở NT1 có số trái nhiều nhưng số trái

thương phẩm lại khá ít trong khi giống ở NT4 có số trái khơng nhiều nhưng số trái thương

phẩm chiếm phần lớn trong số trái thu hoạch được.

4.2.3 Ảnh hưởng của giống đến năng suất

Nghiệm thức



Năng suất (tấn/ha)

Thực thu



Thương phẩm



NT1 (LLL1)



8.08



4.91



NT2 (LLL1)



8.53



4.90



NT3 (LLL1)



5.74



4.59



NT4 (LLL1)



6.45



5.58



NT1 (LLL2)



6.50



3.60



NT2 (LLL2)



5.00



3.32



NT3 (LLL2)



6.03



3.20



NT4 (LLL2)



6.27



5.08



NT1 (LLL3)



5.55



2.78



NT2 (LLL3)



6.30



4.05



NT3 (LLL3)



5.83



5.08



NT4 (LLL3)



6.10

Bảng 4.7: Năng suất



4.93



Qua Bảng 4.7 cho thấy, năng suất thực thu của LLL1 cao nhất, LLL3 thấp nhất.

Năng suất thực thu LLL2 thấp nhất do tỷ lệ bị sâu hại cao. Nhìn chung, năng suất của

NT4 là cao nhất vì thực thu cao và tỷ lệ sâu hại thấp, kế đến là NT3 và NT2, thấp nhất là

NT1 do tỷ lệ sâu hại cao.

4.3 Kết luận và bài học đạt được

Kết luận: Giống TN81 (NT4) là giống có năng suất cao, phát triển ổn định và ít sâu

bệnh phù hợp nhất với điều kiện canh tác tại trại khoa nơng học trong vụ xn hè 2017.

Tiếp đó là giống SG Xanh 008 và Hương Nông cho năng xuất ở mức trung bình, phẩm

chất đậu bắp khơng thực sự tốt, khơng khuyến khích canh tác tại địa điểm thực nghiệm.



15



Đối với giống RaDO thì cho năng suất thấp và sâu bệnh nhiều, phẩm chất sản phẩm

không tốt, khuyến cáo giống không phù hợp tại địa điểm thực nghiệm.

Bài học đạt được: Nâng cao khả năng làm việc nhóm, tìm kiếm tài liệu. Áp dụng

phương pháp thí nghiệm vào thực tế. Học tập cách thức xử lý số liệu đơn giản. Chọn được

giống tốt cho nghiên cứu sau này.

4.4 Kiến nghị

Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng gặp nhiều khó về thời tiết, khí hậu nên

khó đưa ra số liệu chính xác đảm bảo cho việc chọn giống.



16



NHẬT KÝ CƠNG VIỆC

Cơng việc

Viết đề cương

Dọn đất

Bón phân chuồng

Mua vật liệu

Ươm cây

Nhổ cỏ

Đo chỉ tiêu

Bón thúc lần 1

Bón thúc lần 2

Phun thuốc

Bón thúc lần 3

Bón Thúc lần 4



Người thực hiên

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Xoay vòng mỗi ngày 2 thành

viên trong nhóm.

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm

Cả nhóm



Hái trái, đo chỉ tiêu



Cả nhóm



Tưới nước



Thời gian

18/02 – 20/07

25/02 – 26/02/2017

27/02/2017

28/02/2017

28/02/2017

Sau khi gieo hạt cho đến

khi thu hoạch kết thúc.

Khi cỏ mọc lên nhiều

Mỗi tuần đo 1 lần

10/03/2017

25/03/2017

30/03/2017

10/04/2017

25/04/2017

Sau khi ra trái, 2 – 3

ngày hái một lần



17



PHỤ LỤC HÌNH ẢNH



Hình 1: Ươm cây



Hình 2: Bố trí nghiệm thức



Hình 3: Sâu đục lá



Hình 4: Sâu đục trái



Hình 5 : Sâu đục ngọn



Hình 6: So sánh trái các nghiệm thức



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ, THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×