Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG

Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gồm 2 phần chính:

+ Chíp: lưu trữ một số thứ tự duy nhất hoặc thông tin khác dự trên loại thẻ: read –

only, read – write, hoặc write – once – read – many.

+ Antenna: được gắn với vi mạch truyền thông tin từ chip đến reader. Antenna càng

với cho biết phạm vi đọc càng lớn.

-



Các reader (đầu đọc) hoặc sensor (cái cảm biến) để truy vấn các thẻ.



Hình 1.2: Đầu đọc [19]

Gồm các phần :

+ Máy phát

+ Máy thu

+ Vi mạch

+ Bộ nhớ

+ Các kênh nhập/xuất của các cảm biến, cơ cấu truyền động đầu từ và bảng.

+ Mạch điều khiển.

+ Giao diện truyền thông

+ Nguồn năng lượng

+ Serial reader

+ Network reader

-



Antenna thu, phát sóng vơ tuyến.



8



-



Host computer – server, nơi mà máy chủ và hệ thống phần mềm giao diện với hệ

thống được tải.



-



Cơ sở tầng truyền thông: là thành phần bắt buộc, nó là một tập gồm cả hai mạng

có dây và khơng dây và các bộ phận kết nói tuần tự để kết nói các thành phần

trong hệ thống RFID với nhau để chúng truyền với nhau hiệu quả.



-



Database:



Là hệ thống thông tin phụ trợ đẻ theo dõi và chứa thơng tin về item có đính thẻ.

Thông tin được lưu trong database bao gồm định danh item, phần mô tả, nhà sản

xuất, hoạt động của item, vị trí. Kiểu thơng tin chứa trong database sẽ biến đổi tùy

theo ứng dụng. Các database cũng có thể kết nối đến các mạng khác như mạng LAN

để kết nối database qua Internet. Việc kết nối này cho phép dữ liệu chia sẻ với một

database cục bộ mà thông tin được thu thập trước tiên từ nó.

I.2 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG RFID

RFID hoạt động trên nền tảng sóng vơ tuyến kết hợp với máy tính quản lý bao gồm

thẻ, đầu đọc thẻ và máy tính chủ. Thẻ RFID gắn vào sản phẩm được tích hợp chip

bán dẫn và ăng-ten thu sóng. Đầu đọc thẻ nhận tín hiệu từ thẻ RFID từ xa, có thể lên

đến 50m tùy vào nguồn năng lượng được cung cấp cho thẻ RFID, chuyển dữ liệu đến

máy tính để phân tích và xử lý thơng tin vế đối tượng đó.

Đầu đọc RFID



Thẻ RFID bị động



1 - Đầu đọc gửi tín hiệu cao

tần

2 - Anten thẻ nhận tín hiệu

3 - Chíp điều chỉnh tín hiếu

4 - Anten gửi sóng cao tần

trở lại

5 – đầu đọc điều chỉnh tín

hiệu nhận được và tách thơng

tin từ thẻ



Hình 1.3: Quy trình hoạt động [21]

I.3 ỨNG DỤNG CỦA CƠNG NGHỆ RFID

Một số Ứng dụng RFID:





Quản lý đối tượng, nhân sự







Kiểm soát vào ra, chấm cơng điện tử, kiểm sốt thang máy







Quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị

9







Nghiên cứu động vật học







Quản lý hàng hóa trong xí nghịêp, nhà kho...







Quản lý xe cộ qua trạm thu phí.







Lưu trữ thơng tin bệnh nhân trong y khoa (mang theo người bệnh nhân đặc biệt

là bệnh nhân tâm thần)







Làm thẻ hộ chiếu, CMND (Mỹ)

I.3.1 Ứng dụng RFID trong xử phạt



Kỹ thuật RFID tạo điều kiện xử phạt dễ dàng để thay đổi các nhiệm vụ thường

lệ mà nó đòi hỏi thời gian cao thành các nhiệm vụ điện tử được thực thi tự động với

chi phí thấp. Thêm nữa là thúc đẩy hoạt động lưu và tạo hệ thống hoàn chỉnh và hiệu

quả hơn, việc sử dụng hệ thống RFID làm tăng an ninh, giảm bạo lực và tạo ra mơi

trường an tòan cho bộ phận nhân viên.

Việc xử phạt ở California, Michigan, Illinois và Ohio đang sử dụng một hệ

thống theo dõi RFID được phát triển bởi công ty dựa vào Arizona. Hệ thống này có 5

thành phần chính: máy phát cỡ đồng hồ đeo tay phát hiện sự giả mạo, một máy phát

đeo thắt lưng được mang bởi nhân viên, một dãy tiếp nhận anten được đặt theo vị trí

chiến lược, một hệ thống máy tính, và phần mềm ứng dụng độc quyền.

Máy phát được mặc bởi phạm nhân và nhân viên gửi tín hiệu radio duy nhất

mỗi 2 phút, cho phép hệ thống xác định vị trí của người đeo và theo dõi và ghi nhận

sự di chuyển của họ dễ dàng trong thời gian thực. Hệ thống tự động kiểm sóat một đầu

điện tử đếm mỗi 2 phút và gửi một cảnh báo nếu một tù nhân mất tích. Nếu một tù

nhân vào một vùng cấm hoặc cố tháo máy phát đồng hồ đeo tay, thiết bị phát tín hiệu

một cảnh báo đến máy tính giám sát. Nếu một tù nhân đánh nhân viên hoặc tháo máy

phát từ dây lưng của nhân viên, máy phát của nhân viên gửi tín hiệu cảnh báo. Các

nhân viên cũng có thể gửi một cảnh báo bằng cách nhấn một nút khẩn cấp trên máy

phát.

Hệ thống RFID ghi lại tất cả dữ liệu theo dõi được thu thập lên một giai đoạn

đã quy định trong một cơ sở dữ liệu được lưu trữ cố định. Điều này cho phép hệ thống

nhận diện và báo cáo tất cả tù nhân trong vùng lân cận của bất kỳ việc tình cờ xảy ra

nào gây ra cảnh báo. Việc quản lý khác báo cáo các ứng dụng gồm thuốc uống và

phân phát bữa ăn, tham gia thời khóa biểu và thơng tin ra vơ cụ thể.



10



I.3.2 Ứng dụng RFID trong an ninh quốc gia

Hội an ninh quốc gia Mỹ (DHS) đã nắm bắt RFID như một kỹ thuật chọn cho

việc cải tiến an ninh ở biên giới Mỹ và cửa khẩu. Kỹ thuật RFID là ý tưởng xác định

vị trí, theo dõi và xác thực sự đi lại của mọi người và các đối tượng mà họ vào ra Mỹ.

Vào tháng 01 năm 2005, DHS thông báo các kế hoạch bắt đầu kiểm tra kỹ

thuật RFID dưới sáng kiến US-VISIT, mà giờ nó dùng kỹ thuật sinh trắc học để xác

minh nhận dạng của các khách nước ngòai ở sân bay 115 và cảng 14. Một ngón tay trỏ

của khách được scan để lấy dấu tay và một ảnh số được chụp. Dấu tay và ảnh được

dùng để xác thực tài liệu thông hành của khách và được ghi lại và được kiểm tra đối

chiếu với các danh sách phần tử khủng bố.

Để tự động xử lý vào ra, việc kiểm tra bằng chứng cơ sở DHS sẽ cho các khách

vào nước một thẻ RFID với một số ID duy nhất mà nó liên kết với dấu tay số của họ,

hình ảnh và thơng tin cá nhân khác trong cơ sở dữ liệu an ninh của US-VISIT. Ý

tưởng này là sẽ sử dụng các thẻ chỉ đọc thụ động khơng thể thay đổi gì được trên nó.

Khơng thơng tin cá nhân sẽ được lưu trên thẻ. Kỹ thuật RFID được xem là tài năng

của hải quan Mỹ và nhân viên bảo vệ biên giới để so khớp sự vào ra ở biên giới lãnh

thổ nhanh chóng, chính xác và đáng tin cậy. Thẻ RFID sẽ cho phép tự động ghi việc ra

vào của khách trong các khách bộ hành và xe cộ và có thể cho nhân viên biên giới

kiểm tra nhanh lượng thời gian hành khách ở lại Mỹ và họ có ở quá mức visa hay

không. Việc kiểm tra RFID được lập lịch để bắt đầu ở cổng của Đông, Tây Nogales ở

Arizona, vịnh Alexandria ở New York và xa lộ Pacific và vòng xoay Peace ở ban

Washington trước tháng 7 năm 2005.

Việc ngăn ngừa vũ khí của các vụ phá hoại cơng chúng từ các thùng hàng vào

Mỹ là ưu thế cao khác cho DHS. Dưới Container Security Initiative (CSI), thông báo

năm 2002, thiết bị phát hiện tia phóng xạ và ảnh X quang hay gamma đang được dùng

để kiểm tra các thùng đựng hàng hóa trước khi chúng được vận chuyển đến Mỹ. CSI

cũng cần thiết phát triển các thùng chứa thông minh, một ứng dụng rõ ràng cho kỹ

thuật RFID. Dĩ nhiên, RFID sẽ là một chìa khóa trong sự nỗ lực của dân tộc để bảo

đảm cho các biên giới và hệ thống giao thông.

I.3.3 Ứng dụng RFID trong lĩnh vực thư viện

Hiện nay có rất nhiều thư viện đại học và thư viện thành phố trên thế giới đang

sử dụng vi mạch bán dẫn đặc biệt và được biết đến như các thẻ RFID. RFID được gắn

trên các cuốn sách, chính cách sắp xếp của cơng nghệ này giúp cho công việc của các

thư viện đạt hiệu quả tốt hơn. Hệ thống RFID sẵn sàng ở mọi nơi hay ngay khi được

lắp đặt ở hơn 300 thư viện ở Mỹ và gán hàng nghìn thẻ cho các cuốn sách. Bên cạnh



11



đó, RFID được ứng dụng trong q trình tự động hoá việc mượn trả, kiểm kê, chống

trộm tài liệu, mượn trả và phân loại tự động tài liệu. Theo chuyên viên IT Jim

Lichtenberg nói rằng: “Các thư viện có thể tiến xa hơn nữa với việc sử dụng RFID

trong môi trường khách hàng hơn bất kỳ người nào khác”.

Công nghệ RFID đang trở thành một công nghệ được nhiều thư viện trên thế

giới sử dụng nhằm nâng cao hoạt động thư viện. Đây là một công nghệ mới tiên tiến

hơn so với công nghệ mã vạch đang được sử dụng hiện nay. Mặc dù, giá thành của nó

hiện nay còn cao nhưng trong vài năm tới giá của sản phẩm này sẽ giảm dần và sẽ là

lựa chọn hàng đầu của các thư viện vì những ưu điểm vượt trội của nó so với cơng

nghệ mã vạch. Ở Việt Nam đã có trung tâm Thơng tin thư viện của trường Đại học

Giao thông Vận tải I và trường Đại học Quốc Gia T.P Hồ Chí Minh sử dụng cơng

nghệ này.

I.3.4 Ứng dụng RFID trong quản lý kho hàng

Ở đây, trong ứng dụng quản lý kho, tần số được dùng trong RFID là hàng trăm

MHz. Khi đó khoảng cách để "nhận dạng" để đầu đọc có thể đọc được thẻ gắn chip

RFID là vài mét đến năm chục mét tùy vào môi trường cũng như các yếu tố kỹ thuật

khác như anten thu phát, ... Với khoảng cách vài chục mét như vậy, các kiện hàng nằm

trong kho có thể được kiểm kê một cách "từ xa" qua một vài đầu đọc gắn rải rác trong

nhà kho đó. Khi nhập hàng vào kho, hàng sẽ đi qua cổng kiếm soát và sẽ được đọc

thông tin để lưu vào cơ sở dữ liệu trên máy tính. Khi hàng đi qua cửa ra, đầu đọc cũng

đọc thông tin từ thẻ RFID gắn trên hàng đó và cập nhật thơng tin về cơ sở dữ liệu.

Như vậy hàng hóa có thể được kiểm soát mọi lúc, mọi nơi khi được đưa vào trong kho

cũng như trong tòan bộ thời gian hàng hóa nằm tại kho.





Tính ưu việt của ứng dụng.



Thứ nhất, rõ ràng, với việc kiểm kê hàng hóa trong kho một cách tự động như

thế, sẽ rất chính xác cũng như giảm được đáng kể sức người cho việc kiểm kê hàng

hóa. Đó là tiết kiệm về thời gian và nhân lực.

Thứ hai, với khoảng cách đọc được từ xa từ vài chục đến hàng trăm mét như

thế, chỉ cần một vài đầu đọc gắn ở những nơi hợp lý trong kho là ta có thể quản lý

được tồn bộ kho. Với việc đọc thông tin từ các thẻ RFID gắn trên hàng hóa trong kho

như thế, kết hợp 2-3 đầu đọc có thể cho ta biết chính xác vị trí của hàng hóa đang nằm

ở vị trí nào trong kho mà không phải mất công bới tung, lục lọi khắp kho nhất là khi ta

biết trong kho còn 1 vài sản phẩm nào đó mà khơng thể biết, khơng thể tìm được

chúng ở đâu nếu chỉ dùng sức người.



12



I.3.5 Ứng dụng RFID trong chấm công

Trong quản lý nhân sự và chấm công, khi vào, ra công ty để bắt đầu hay kết thúc một

ngày hoặc ca làm việc, nhân viên chỉ cần đưa thẻ của mình đến gần máy đọc thẻ

(khơng phải nhét vào), ngay lập tức máy phát ra một tiếng bíp, dữ liệu vào, ra của

nhân viên đó đã được ghi nhận và lưu trữ trên máy chấm công. Trong trường hợp nếu

những nhân viên nghỉ việc, thẻ nhân viên sẽ được thu hồi và tái sử dụng mà không

ảnh hưởng đến chất lượng thẻ. Ưu điểm nổi bật của thẻ RFID so với thẻ mã vạch

(Barcode) hay thẻ mã từ (Mag.Stripe card) là thẻ RFID không bị trầy xước, mài mòn

khi dùng. Sử dụng thẻ chấm cơng loại cảm ứng, người phụ trách hệ thống sẽ lấy toàn

bộ dữ liệu từ các máy đọc thẻ về, sau khi cập nhật dữ liệu sẽ có ngay báo cáo thống kê

nhanh để ban giám đốc biết số lượng nhân viên đang có mặt, số nhân viên nghỉ hoặc

biết được trình độ tay nghề từng nhân viên; nhân viên nào hết hạn hợp đồng lao động;

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...

So sánh giải pháp chấm công vân tay và giải pháp chấm công bằng thẻ:

 Mật độ sử dụng: (mật độ tối ưu về thời gian đáp ứng ca làm việc)

Chấm cơng bằng vân tay: trung bình 150 người / máy.

Máy Chấm cơng bằng thẻ cảm ứng: trung bình 450 người / máy.

 Ưu điểm :

Ưu điểm của máy chấm công bằng vân tay: Không thể chấm công hộ người khác,

không cần mang theo thẻ.

Ưu điểm của máy chấm công bằng thẻ cảm ứng: Chấm công nhanh, đơn giản, ổn

định, có thể kết hợp với thẻ nhân viên.

 Khuyết điểm :

Khuyết điểm của máy chấm công bằng vân tay:

o Tính ổn định tùy thuộc vào mơi trường.

o Thời gian chấm cơng lâu hơn dùng thẻ.

o Chi phí bảo hành cao.

Khuyết điểm của máy chấm công bằng thẻ cảm ứng: Nhân viên có thể dùng thẻ

để chấm cơng dùm.

I.3.6 Ứng dụng của RFID trong y tế, giáo dục, vui chơi giải trí

Trong y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, cơng nghệ RFID có thể sử dụng cho

người cũng như đồ vật. Vì vậy, một số bệnh viện đang sử dụng vòng đeo tay RFID



13



cho trẻ mới sinh và bệnh nhân cao tuổi mất trí. Ngồi ra còn ứng dụng trong việc quản

lý hồ sơ bệnh án... Học sinh một trường đông học sinh ở Nhật dùng thẻ RFID để báo

cho cha mẹ biết mình đã ra tới. Các cơng viên giải trí ở Mỹ bán ra vé RFID sẽ bậtnháy báo cho khách biết đến lượt mình vào cuộc chơi...

RFID còn được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác như nghiên cứu động vật

học, lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mang theo người bệnh nhân đặc biệt là

bệnh nhân tâm thần), làm thẻ hộ chiếu, CMND (Mỹ),…

I.3.7 Ứng dụng RFID tại Việt Nam:

Thị trường Việt Nam hiện nay cũng bắt đầu phát triển nhiều thiết bị ứng dụng

cơng nghệ RFID, đi đầu có thể kể ra như: ISII Corporation - Đại học Bách Khoa Hà

Nội, TECHPRO Việt Nam, hợp tác cùng Hãng IDTECK - Korea. Các sản phẩm ứng

dụng công nghệ RFID tầm ngắn được sử dụng vào các giải pháp như kiểm soát vào ra,

chấm cơng điện tử, kiểm sốt thang máy...Các sản phẩm ứng dụng công nghệ RFID

tầm xa được sử dụng vào giải pháp kiểm soát bãi xe, kiểm soát kho hàng, kho vận,

quản lý hàng hóa siêu thị, ni trồng thủy sản.

Ứng dụng công nghệ RFID trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam

Để các mặt hàng thủy sản xuất khẩu có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật vào

được các thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ... và giúp khách hàng biết được nguồn

gốc sản phẩm, việc áp dụng công nghệ thông tin và công nghệ RFID trong theo dõi,

giám sát và truy xuất sản phẩm thuỷ sản ở nước ta là rất cần thiết.

Những con chip RFID siêu nhỏ sẽ được gắn trên từng giai đoạn của sản phẩm

nhằm ghi lại các thông số kỹ thuật của quy trình một cách tự động và được phần mềm

chuyên dụng ghi lại kết quả nhằm làm cơ sở đảm bảo truy xuất được sản phẩm trong

chuỗi giá trị, nhanh chóng tìm được nguồn gốc xuất xứ hàng hóa tại bất cứ đâu trong

vòng 1 giờ. Khi có bất kỳ vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì ngay lập tức doanh

nghiệp có thể truy xuất ngược lại để tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý kịp

thời.

Việc áp dụng công nghệ RFID trong truy xuất nguồn gốc thuỷ sản đem lại rất

nhiều lợi ích, nhất là đối với người tiêu dùng, vì cơng nghệ này góp phần kiểm sốt

được an tồn vệ sinh vùng ni, kiểm sốt dư lượng các chất độc hại trong thủy sản

nuôi, chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh, người tiêu dùng có thể biết được

mọi thơng tin về sản phẩm mình sử dụng như là ni ở đâu, điều kiện mơi trường như

thế nào, dùng thức ăn gì... Do đó, tạo được tâm lý an tồn cho người tiêu dùng. Khi

các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sử dụng hệ thống này, việc xuất khẩu các sản



14



phẩm thủy sản vào các nước có yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm và

hàng rào kỹ thuật sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều.

Tương lai công nghệ RFID

Công nghệ RFID được Bill Gates đánh giá là công nghệ của tương lai, thay thế

cho cơng nghệ mã vạch bởi tính năng vượt trội như an tồn, chính xác ,lưu trữ được

lượng lớn thơng tin, ít bị nhiễu do ngoại cảnh ...

I.4: THUẬN LỢI VÀ KHĨ KHĂN

I.4.1 Thuận lợi:

Có nhiều cách khác nhau để nhận dạng các đối tượng, động vật và con người.

Nhưng tại sao lại sử dụng RFID? Con người đã biết tới việc đếm các bản thống kê thú

rừng ở một vùng và theo dõi sự vận chuyển hàng hóa kể từ khi người Xume

(Sumerian) phát hiện ra sự thất thoát hàng hóa. Thậm chí nhiều ghi chép cho thấy sự

cần thiết của việc nhận dạng hàng hóa và định rõ hợp đồng hàng hóa được trao đổi

giữa hai người chưa hề gặp mặt. Các thẻ ghi và các dây đeo tên làm việc khá hiệu quả

trong việc nhận dạng một vài đối tượng hoặc một vài người, nhưng để nhận dạng và

quản lý hàng trăm gói hàng trong vòng một giờ, người ta u cầu phải có một vài quy

trình tự động.

Mã vạch là phương pháp gần nhất với thẻ đọc được bởi máy tính, nhưng ánh

sáng sử dụng để quét tia laser qua mã vạch lại có một số hạn chế. Quan trọng nhất, nó

đòi hỏi phải có một đường sáng trực tiếp, tức là đối tượng phải được đặt gần như sát

vào thiết bị đọc, hướng phần mã vạch về thiết bị đọc, u cầu khơng có vật nào nằm

giữa chùm tia laser và mã vạch để không chắn các tia sáng. Hầu hết các dạng nhận

dạng, như dải từ trên thẻ credit cũng phải đặt đúng hướng với đầu đọc card hoặc được

cho vào bên trong đầu đọc thẻ theo một cách riêng. Dù bạn đang theo dõi các hộp trên

băng tải hay bạn đang theo dấu những đứa trẻ trong khu vui chơi nào đó, việc xếp các

hộp hay các đứa trẻ thành hàng cũng tốn khá nhiều thời gian. Các lý thuyết về sinh

học có thể được dùng để nhận dạng con người, nhưng các hệ thống nhận dạng vân tay

đều đòi hỏi phải đặt tay (bàn tay, ngón tay) để nhận dạng một cách cẩn thận, tương tự

như các dải từ trường. Để giải quyết những vấn đề này, người ta sử dụng công nghệ

RFID. Công nghệ này cung cấp cơ chế nhận dạng một đối tượng trong không gian,

với độ nhạy nhỏ hơn nhiều để định hướng được các đối tượng và các đầu đọc. Đầu

đọc có thể “nhìn” thấy các đối tượng thậm chỉ cả khi nó khơng ở trước đầu đọc.

RFID có các đặc tính bổ sung khiến việc sử dụng nó trở nên thích hợp hơn so với các

cơng nghệ khác (như mã vạch hai dải từ). Không thể bổ sung thông tin một cách dễ

dàng vào mã vạch sau khi đã in chúng, trong khi nhiều loại thẻ RFID có thể ghi và ghi



15



đè, ghi lại nhiều lần. Cũng như vậy, vì việc sử dụng RFID đã loại bỏ việc phải sắp xếp

đối tượng để theo dõi chúng nên sẽ gây ít phiền hà cho người sử dụng hơn. RFID hoạt

động trong một không gian, làm cho dữ liệu về quan hệ giữa các đối tượng, vị trí và

thời gian được kết hợp một cách âm thầm mà không cần một sự can thiệp công khai

nào của người sử dụng hay người vận hành hệ thống.

 Không phải sắp xếp: lưu dấu, kiểm sốt các đối tượng mà khơng cần phải sắp

xếp cùng. Điều này tiết kiệm thời gian xử lý rấtt nhiều.

 Kiểm kê với tốc độ cao: Nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời

điểm. Kết quả là, thời gian để đếm các đối tượng đã giảm thực sự.

 Lưu vết đối tượng: thẻ RFID 96 bit cung cấp khả năng nhận dạng hàng tỉ đối

tượng.

 Khả năng ghi lại (ghi đè) thông tin: một số loại thẻ cho phép ghi và ghi lại

nhiều lần. Trong trường hợp tái sử dụng các bao bì, đây là một thuận lợi lớn.

 Hoạt động đáng tin cậy trong mơi trường khơng thuận lợi (ví dụ nóng, ẩm, bụi,

bẩn, mơi trường ăn mòn hay có sự va chạm…)

 Thu thập dữ liệu nhanh và thao tác không tiếp xúc.

 Hệ thống triển khai với RFID sẽ tăng năng suất lao động, tự động hóa nhiều

q trình sản xuất, tăng sự thỏa mãn khách hàng và tăng lợi nhuận.

I.4.2 Khó khăn:

 Bảo mật

Thẻ RFID giá rẻ, đa phần có kích thước lẫn giá cả khiêm tốn hơn nhiều so với thẻ

nickel, hồn tồn có thể bị giới hacker cũng như dân trộm cắp sành CNTT lợi dụng!

Không chỉ đe dọa riêng tư cá nhân của người tiêu dùng, các lỗ hổng cơng nghệ của

RFID còn có thể “tiếp tay” cho những kẻ bất lương đánh lừa người bán bằng cách

thay đổi mã hàng, giá sản phẩm... Tin tặc có thể sử dụng thiết bị cá nhân như PDA hay

Pocket PC có trang bị đầu đọc RFID để quét thẻ gắn trên sản phẩm và ghi lại một giá

mới có lợi cho anh ta. Hacker có thể thay thế thơng tin trên đó bằng dữ liệu cùng loại

rồi ghi lại vào thẻ trên sản phẩm mà không hề bị phát hiện. Các quầy thanh tốn tự

động khơng thể phát hiện được những thay đổi trên của hacker. Để minh chứng cho

khả năng này, tại đại hội hacker Black Hat diễn ra tại Las Vegas năm 2004, Grunwald

đã giới thiệu một phần mềm miễn phí có tên RFDump, kết quả của vài năm nghiên

cứu về cơng nghệ RFID. Đây chính là chương trình đi kèm với đầu đọc thẻ để thực

hiện việc thay đổi giá bán nói trên.



16



 Tốn kém

Theo Ronald E. Quirk, Luật sư tại Hãng luật Venable LLP chuyên về các vấn đề RFID, hiện

một bộ đọc RFID thông thường được bán với mức giá khoảng 1000 USD, trong khi các thẻ

RFID có giá 0,2 USD/chiếc nếu mua số lượng nhiều và 1 USD nếu mua số lượng ít. Con số

đã nêu chưa bao gồm giá phần mềm (Microsoft đã có kế hoạch hỗ trợ cơng nghệ RFID bằng

phần mềm Windows XP Embedded phục vụ các nhà bán lẻ).

 Chuẩn RFID chưa thống nhất

Hiện nay công nghệ thẻ RFID có xu hướng ứng dụng chuẩn Electronic Product

Code Generation 2 (EPC Generation 2). Chuẩn này được thiết kế để nâng cao khả

năng tương thích RFID từ các nhà cung cấp khác nhau, đồng thời giải quyết một số

cản trở về kỹ thuật khác. Giao thức EPC Generation 2 có chứa công nghệ đã được cấp

bằng sáng chế của hãng thiết bị RFID Intermec Technologies (Mỹ). Tuy nhiên hãng

này giữ bản quyền sản phẩm và yêu cầu trả phí nếu sử dụng công nghệ của họ trong

các hệ thống thẻ. Gần đây Intermec Technologies đã đâm đơn kiện hãng Matrics, một

đối thủ về thiết bị RFID, ra tồ vì đã vi phạm một vài bản quyền của mình. Các hãng

ủng hộ cho ứng dụng RFID lo ngại động thái này của những nhà nắm giữ sáng chế có

thể làm cho chi phí của thẻ RFID và các thiết bị liên quan tăng cao, làm cản trở quá

trình phát triển cũng như ứng dụng RFID.

Trước hiện trạng đó, ơng Engels, giám đốc nghiên cứu của Auto-ID Lab (thuộc Viện

Công Nghệ Massachuset - MIT), một trung tâm nghiên cứu RFID vốn đã dẫn dắt q

trình phát triển ban đầu của cơng nghệ này, có đề cập tới một chuẩn miễn phí bản

quyền. Viện đã trao công việc chỉ đạo các chuẩn này cho EPC Global - cơ quan nắm

giữ chuẩn mã vạch hiện nay. (EPC Global là tổ chức phi lợi nhuận xây dựng chuẩn

cho các thẻ RFID tag, do hai tổ chức chuẩn mã vạch quốc tế là European Article

Numbering (EAN) và US-based Uniform Code Council (UCC) thành lập).

Theo hãng ThingMagic ở Cambridge, bang Massachuset thì giải pháp cho vấn đề

khơng tương thích giữa các chuẩn là thiết kế các thiết bị đọc/ghi có thể hoạt động với

mọi loại thẻ RFID. Tuy nhiên nếu có nhiều loại thẻ RFID cũng như nhiều chuẩn khác

nhau ra đời thì tất yếu khách hàng phải nâng cấp phần mềm thiết bị đọc của họ mỗi

khi một loại thẻ mới được đưa ra, như vậy gây khó khăn và tốn kém trong triển khai.



17



Chương II: NHẬN DẠNG THẺ TAG VÀ VẤN ĐỀ XUNG ĐỘT TÍN HIỆU



Phần này trình bày các giao thức mà đầu đọc và thẻ sử dụng để trao đổi thông

điệp thông qua giao diện không gian (air interface) cũng như xem xét chi tiết thông tin

được lưu trữ trên thẻ.

Giao thức thẻ là một tập các quy tắc chính thức mơ tả cách truyền dữ liệu, đặc

biệt là qua một mạng. Các giao thức cấp thấp xác định các tiêu chuẩn về điện, về vật

lý được tiến hành theo kiểu bit và kiểu byte, việc truyền, việc phát hiện lỗi và hiệu

chỉnh chuỗi bit. Các giao thức cấp cao đề cập đến định dạng dữ liệu bao gồm cú pháp

của thông điệp, đoạn đối thoại giữa đầu cuối tới máy tính, các bộ ký tự, sự sắp xếp thứ

tự của thông điệp, v.v…

Với định nghĩa này, các giao diện không gian sẽ là các giao thức cấp thấp, còn các

giao thức được mơ tả dưới dây là các giao thức cấp cao. Nó xác định cú pháp của thông

điệp và cấu trúc của đoạn đối thoại giữa đầu đọc và thẻ.

Sau đây là một số thuật ngữ thường được sử dụng :

 Singulation : Thuật ngữ này mô tả một thủ tục giảm một nhóm (group)

thành một luồng (stream) để quản lý kế tiếp nhau được. Chẳng hạn một cửa xe điện

ngầm là một tthiết bị để giảm một nhóm người thành một luồng người mà hệ thống có

thể đếm và yêu cầu xuất trình thẻ. Singulation cũng tương tự khi có sự truyền thơng với

các thẻ RFID, vì khơng có cơ chế nào cho phép thẻ trả lời tách biệt, nhiều thẻ sẽ đáp

ứng một đầu đọc đồng thời và có thể phá vỡ việc truyền thơng này. Singulation cũng có

hàm ý rằng đầu đọc học các ID của mỗi thẻ để nó kiểm kê.

 Anti-collision: Thuật ngữ này mơ tả một tập thủ tục ngăn chặn các thẻ

khác và không cho phép có thay đổi. Singulation nhận dạng các thẻ riêng biệt, ngược

lại anti-collision điều chỉnh thời gian đáp ứng và tìm các phương thức sắp xếp ngẫu

nhiên những đáp ứng này để đầu đọc có thể hiểu từng thẻ trong tình trạng quá tải này.

 Identity: Identity là một cái tên, một số hoặc địa chỉ mà nó chỉ duy nhất một

vật hoặc một nơi nào đó.

Hệ thống RFID cũng gặp phải các vấn đề can nhiễu tín hiệu giống như các hệ

thống truyền thơng vơ tuyến khác. Vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các giao thức

chống can nhiễu nhằm tăng hiệu năng của hệ thống RFID đóng vai trò rất quan trọng.

II.1 VẤN ĐỀ XUNG ĐỘT TRONG HỆ THỐNG RFID

Hệ thống RFID gồm hai thành phần chính là đầu đọc (reader) và thẻ ID tag. Khi

reader phát yêu cầu tới tag, nó cũng đồng thời cấp nguồn cho tag (tag thụ động). Nếu

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×