Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

KIẾN NGHỊ

1. Nghiên cứu ứng dụng đa dạng hóa sản phẩm từ dầu dừa tinh khiết

2. Hồn thiện quy trình công nghệ tách và thu nhận dầu dừa tinh khiết cho qui mô

công nghiệp để phục vụ cho chế biến các sản phẩm cao cấp và xuất khẩu.

3. Nghiên cứu đánh giá khả năng kháng khuẩn tới các chủng vi khuẩn khác.



59



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng việt

1. Các báo cáo đánh giá sản xuất sạch (CPA – reports) ngành dừa của CPI/MOIT.

(2011).

2. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Trung Phong, Võ Văn Long. (2004), “Nghiên

cứu chiết xuất dầu dừa tinh khiết VCO bằng enzyme cytolase”, Viện nghiên cứu

Dầu và Cây có Dầu,

3. Trần Tiến Khai. (2011), Báo cáo nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre,

Dự án DBRP Bến Tre.

4. ISO/FDIS 5590:1998.

5. TVCN 6127:1996.

6. TCVN 6120:1996.

7. TCVN 6121:1996.

8. TCVN 7597:2007

9. TCVN 6125:1996.

10. TCVN 2638:1993.

11. TCVN 6122:1996.

12. TCVN 6352:1998.

Tài liệu tiếng anh

13. AOAC. (1990), “Official Method of Analysis” 15th ed. Association of Official

Analytical Chemists.

14. Standards for virgin coconut. (2009), Asian and Pacific Coconut Community.

15. Bawalan D.D., Chapman K.R. (2006), Virgin coconut oil production manual for

micro and village scale processing, FAO.

16. Bawanlan D.D. (2011), Processing manual for virgin coconut oil, its products

and by-products for Pacific Island countries and territories. Secretariat of the

Pacific Community, Noumea, New Caledonia.



60



17. Che Man, Y. B., Abdul Karim, M. I. B., Teng, C. T. (1997), “Extraction of

coconut oil with Lactobacillus plantarum 1041 IAM”, Journal of the American

Oil Chemists Society, 74, pp. 1115 – 1119.

18. Chen Bih-King., Diosady Levente L. (2003), “Enzymatic aqueous processing of

coconuts”, International Journal of Applied Science and Engineering, 1(1), pp.

55–61.

19. Dayrit, C.S. (2003), “Coconut for better health. Lecture delivered at the

Symposium on Coconuts”, Philippine Coconut Authority Auditorium, Quezon

City, Philippines, 26 August 2003.

20. Dia Vermont P., Garcia Virgilio V., Mabesa Reynaldo C.., Tecson-Mendoza

Evelyn Mae. (2005), “Comparative physicochemical characteristics of virgin

coconut oil produced by different methods”, Philippine Agricultural Sciences,

88(4), pp. 462 – 475.

21. Elysa., Urip Harahap., Jansen Silalahi (2014), “Antibacterial activity of

enzymatic hydrolysis of virgin coconut oil against Salmonella”, International

Journal of PharmTech Research, 6(2), pp. 589 – 599.\

22. Effiong



GS., Ebong PE., Eyong EU., Uwah AJ., Ekong UE. (2010),



“Amelioration of Chloramphenicol Induced Toxicity in Rats by Coconut

Water”, Journal of Applied Sciences Research, 6(4), pp. 331-335.

23. Jansen Silalahi., Yademetripermata., Efendy De Lux Putra. (2014),

“Antibacterial activity of hydrolyzed of virgin coconut oil”, Asian Journal of

Pharmaceutical and Clinical Reseach, 7(2), pp. 90 – 94.

24. Kenneth Todar (2005), Bacterial Pathogens and Diseases of Humans.

University of Wisconsin.

25. Mahmood Mat Yunus W., Fen Yap Wing., Yee Lim Mei. (2009), “Refractive

index and fourier transform infrared spectra of virgin coconut oil and virgin

olive oil”, American Journal of Applied Sciences, 6(2), pp. 328 – 331.



61



26. Marina Abdul Manaf., Yaakob Bin Che Man., Nazimah Sheikh Abdul Hamid.,

Amin Ismail., Syahariza Zainul Abidin. (2007), “Analysis of adulteration of

virgin coconut oil by palm kernel olein using Fourier transform infrared

spectroscopy”, Journal of Food Lipíts, 14, pp. 111 – 121.

27. Marina A. M., Che Man Y. B., Amin I. (2009), “Virgin coconut oil: emerging

functional food oil”, Trends in Food Science and Technology, 20, pp. 481 –

487.

28. Marina, A. M., Che Man, Y. B., Nazimah, S. A. H., Amin, I. (2008),

“Antioxidant capacity and phenolic acids of virgin coconut oil”, International

Journal of Food Sciences and Nutrition, 60(2), pp. 114-123.

29. Marina, A. M., Che Man, Y. B., Nazimah, S. A. H., Amin, I. (2009a),

“Chemical properties of virgin coconut oil”, Journal of the American Oil

Chemists’ Society, 86, pp. 301 - 307.

30. Nevin, K. G., Rajamohan, T. (2004), “Beneficial effects of virgin coconut oil on

lipid parameters and in vivo LDL oxidation”, Clinical Biochemistry, 37, pp.

830-835.

31. Nevin, K. G., Rajamohan, T. (2006), “Virgin coconut oil supplemented diet

increases the antioxidant status in rats”, Food Chemistry, 99, pp. 260 – 266.

32. Nigel Smith,, Nguyen My Ha,, Vien Kim Cuong,, Hoang Thi Thu Dong,,

Nguyen Truc Son,, Bob Baulch,, Nguyen Thi Le Thuy. (2009), “An assessment

of competitiveness and industry potential”, Coconuts in the Mekong delta.

33. Onsaard,



E., Vittayanont, M., Srigam, S., McClements, D. J. (2005),



“Properties and stability of oil-in-water emulsions stabilized by coconut skim

milk proteins”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 53, pp. 5747 –

5753.

34. Oyi A. R., Onaolapo J. A., Obi R. C. (2010), “Formulation and antimicrobial

studies of coconut (Cocos nucifera Linne) oil”, Research Journal of Applied

Sciences, Engineering and Technology,2(2), pp. 133 – 137.



62



35. Patent N. 0052208A2, Milagros Atacador Ramos., Gil G. Puyat., Hermogenes

L. Tantoco, “Process for the production of coconut oil”, 02/10/1981.

36. Patent N. 005599575A, Jimbay P. Loh., Jerome F. Trumbetas., Jocelyn Q.

Mendoza, “Process for the production of creamed coconut and creamed coconut

product”, 24/03/1995.

37. Preuss H. G., Echard B., Dadgar A., Talpur N., Manohar V., Enig M., Bagchi

D., Ingram, C. (2005), “Effects of Essential Oils and Monolaurin on

Staphylococcus aureus: In Vitro and In Vivo Studies”, Toxicology Mechanisms

and Methods, 15(4), pp. 279 – 285.

38. Shari Lieberman., Mary G. Enig., Harry G. Preuss. (2006), “A review of

monolaurin and lauric acid”, Alternative & Complementary therapies, 12, pp.

310 – 314.

39. Standard for virgin coconut oil. (2007), Philippine National Standard.

40.



WO



2010/024659A1,



Kaida



Khalid,. Rudy



Nurdin., Izzatul



Hidayah



Basri., Man Yaakob Che., Irmawati Ramli, “Processes for producing vigin

coconut oil, coconut cooking oil and raw material for coconut biodiesel”,

27/08/2008.



63



Phụ lục 1

Qui trình đầy đủ sản xuất VCO



Dừa quả



Tách sơ



Ép trục

xoắn 1

Ly tâm 1

15000v/ph



Gọt vỏ

nâu



Đánh tơi



Ngâm, xử





Ép trục

xoắn 2



Rửa, chần



Ly tâm 3

24000v/ph



VCO



Lọc



Lọc



Sữa dừa



Sấy chân

không



Xay



Ly tâm 2

21000v/ph



Nghiền

thơ



Nghiền

mịn



Thút minh qui trình:

* Ngun liệu dừa quả : Lựa chọn giống dừa ta trồng tại Châu Bình - Giồng Cơm Bến Tre, tuổi trái dừa 11-12 tháng tuổi, trái dừa chín đầy đủ đã ngả sang màu nâu

đen,lắc nghe kêu róc rách, loại bỏ trái màu xanh, điếc, sâu hay đã nảy mầm. Không

tàng trữ trái dừa quá 20 ngày kể từ ngày hái.



* Tách xơ :

Trái dừa được tách xơ thủ công cho đến khi hết vỏ xơ ngoài, yêu cầu phải sạch

hết vỏ xơ, loại bỏ quả sâu, điếc hay đã nảy mầm.

* Gọt vỏ nâu:

Trái dừa được chặt đôi và đem tách gáo dừa, sử dụng dao hai lưỡi gọt vỏ nâu,

yêu cầu độ sạch 100%. Ngay sau khi vỏ nâu cơm dừa đem ngâm, xử lý.

* Ngâm, xử lý:

Cơm dừa đã sạch vỏ nâu được xử lý theo công thức sau :

- Tỷ lệ cơm dừa 40%.

- Nồng độ chất xử lý 0,6% (NaCl 0,3% + axít citric 0,3% ).

- Thời gian xử lý 120 phút.

* Rửa, chần:

Cơm dừa sau xử lý đem rửa và chần:

- Nhiệt độ : 1000C.

- Thời gian 60 giây.

* Xay cơm dừa:

Cơm dừa sau rửa và chần được xay nhỏ kích thước cơm dừa: 5-6mm2.

* Nghiền cơm dừa:

Cơm dừa được nghiền 2 lần:

- Lần 1: Nghiền thô cơm dừa: kích thước cơm dừa 2-3 mm2.

- Lần 2: Nghiền tinh cơm dừa: kích thước cơm dừa 1,5-2 mm2.

+ Nhiệt độ nước bổ sung: 600C.

+ Tỷ lệ cơm dừa/nước = 1/0,5.

* Ép trục xoắn lần 1:

Lựa chọn thiết bị ép trục xoắn cho q trình chiết xuất sữa dừa.

- Lưới có kích thức lỗ là 80mesh cho ép và thu nhận sữa dừa.



- Điều chỉnh máy ở kích thước khe 7mm (tương ứng với áp suất 120kg/cm2 )

cho quá trình ép.

* Đánh tơi:

Bã cơm dừa sau ép trục xoắn lần 1 được đvănh tơi và bổ sung nước nóng :

- Nhiệt độ nước bổ sung: 600C.

- Tỷ lệ bã cơm dừa/nước = 1/0,5.

* Ép trục xoắn lần 2:

Bã cơm dừa sau đvănh tơi, bổ sung nước dạng paste được qua ép trục xoắn 2

- Lưới có kích thức lỗ là 80mesh cho ép và thu nhận sữa dừa.

- Điều chỉnh máy ở kích thước khe 7mm tương ứng với áp suất 120kg/cm2 cho quá

trình ép.

- Hiệu suất thu hồi dịch sữa dừa sau hai lần ép: 52%. Hàm lượng chất béo trong sữa

dừa 15%.

* Lọc thu sữa dừa

- Sữa dừa được lọc qua lưới lọc có kích thước lỗ 125 mesh.

- Dịch lọc thu được có hàm lượng (min) chất béo 16%.

- Hàm lượng cặn 4,5%.

- Hàm lượng axít béo tự do 0.12-0,13%.

* Ly tâm 1 :

- Tốc độ quay của máy ly tâm là 15.000 vòng/phút, thời gian ly tâm 15 phút

- Nhiệt độ dịch sữa trước khi đưa vào ly tâm 45oC



- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 14,73% so với dịch sữa dừa

* Ly tâm 2 :

- Tốc độ quay của máy ly tâm là 21.000 vòng/phút, thời gian ly tâm 25 phút

- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 97,03% so với dầu ở ly tâm 1



* Ly tâm 3 :



- Tốc độ quay của máy ly tâm là 24.000 vòng/phút, thời gian ly tâm 35 phút

- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 99,92% so với dầu ở ly tâm 2

- Hiệu suất thu hồi dầu sau ly tâm 1,2 và 3 so với sữa dừa đạt 96,3%.

* Sấy chân không:

- Độ chân không: 40-60 mbar (30,8-46,2 mmHg).

- Thời gian sấy: 9-11 phút.

- Nhiệt độ sấy: 45-50 0C.

* Lọc chân không:

- Độ chân khơng: 300-400mmHg.

- Khả năng lọc 0,2µm.



Phụ lục 2

Một sớ hình ảnh sản xuất VCO quy mơ thí nghiệm



Hình 1_PL2: Dừa quả nguyên liệu



Hình 2_PL2: Tách gáo và gọt vỏ nâu



Hình 3_PL2: Xay, nghiền dừa và ly tâm sữa dừa



Hình 4_PL2: Lọc chân không VCO



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×