Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 1

Tốc độ quay ly tâm (vòng/phút)

Chỉ tiêu

9000



12000



15000



18000



21000



Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%)



9,49



13,22



14,73



14,56



13,99



Tỷ lệ nước trong dầu Wo (%)



16,40



4,92



2,55



2,53



2,50



Tỷ lệ dầu trong nước Ow (%)



7,85



2,66



0,55



0,74



1,40



Nhận xét:

Từ kết quả ở bảng 3.2 cho thấy:

- Chất lượng của pha dầu (pha lỏng nhẹ) phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ nước

chứa trong dầu Wo. Tỷ lệ thu hồi pha lỏng nhẹ (dầu) tăng lên theo chiều tăng của

tốc độ ly tâm. Sau mốc 15.000 vòng/phút giảm xuống.

- Tỷ lệ nước trong pha lỏng nhẹ và dầu trong pha lỏng nặng giảm đi theo chiều

tăng của tốc độ ly tâm, nhưng khi tốc độ ly tâm tăng đến một mức nào đó (q

15.000 vòng/phút) thì cho hiệu quả ngược lại.

- Tỷ lệ nước trong pha lỏng nhẹ tiếp tục giảm nhẹ nhưng hàm lượng dầu trong

pha lỏng nặng tăng lên, bởi vì khi pha dầu đã đạt được nồng độ cao (chiếm đến trên

97%, nước chỉ còn dưới 2,55%) thì dầu bị lực ly tâm đẩy vào pha nước, tổn thất dầu

tăng lên, có nghĩa là hiệu quả tách từ sau 15.000 vòng/phút giảm đi. Điều này cũng

giải thích vì sao tỷ lệ thu hồi pha dầu giảm đi. Điều quan trọng nhất là tỷ lệ nước

trong pha dầu xuống đến mức chấp nhận được cho đợt ly tâm đầu tiên, từ 2,50%

đến 2,55%, khi tốc độ ly tâm đạt và vượt ngưỡng 15.000 vòng/phút. Vì vậy tốc độ

ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 1 thích hợp là 15.000 vòng/phút.

3.1.3. Xác định ảnh hưởng của tớc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 2

Kết quả xác định ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 2 được

thể hiện ở bảng 3.3



38



Bảng 3.3: Ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 2

Tốc độ quay ly tâm (vòng/phút)

Chỉ tiêu

12000



15000



18000



21000



24000



Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo (%)



96,89



96,96



97,01



97,03



97,04



Tỷ lệ nước trong dầu Wo (%)



0,34



0,23



0,17



0,12



0,12



Tỷ lệ dầu trong nước Ow (%)



15,46



8,66



4,42



2,43



1,63



Nhận xét:

- Qua bảng 3.3 thấy rằng, dù tăng tốc độ ly tâm đến cực đại theo năng suất

của máy thì tỷ lệ nước trong dầu chỉ đạt bằng 0,12% là thấp nhất và gần đạt mức

tiêu chuẩn của APCC. Mặt khác, có thể thấy rằng tốc độ quay ly tâm càng cao thì

hiệu suất thu hồi dầu càng cao.

- Nhưng khi tốc độ lên tới 21.000 và 24.000 vòng/phút thì khơng có sự chênh

lệch về tỷ lệ nước trong dầu. Chính vì vậy tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 2

thích hợp là 21.000 vòng/phút.

3.1.4. Xác định ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 3

Kết quả xác định ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 3 được

thể hiện ở bảng 3.4

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 3

Tớc độ quay ly tâm (vòng/phút)

Chỉ tiêu (%)

12000



15000



18000



21000



24000



Tỷ lệ thu hồi dầu Yo (%)



99,84



99,88



99,90



99,91



99,92



Tỷ lệ nước trong pha dầu Wo (%)



0,099



0,090



0,084



0,081



0,080



Tỷ lệ dầu trong pha nước Ow (%)



87,50



75,00



64,00



57,78



50,00



Nhận xét:

Từ kết quả trong bảng 3.4 cho thấy:

- Tỷ lệ nước trong pha dầu của VCO giảm dần theo chiều tăng của tốc độ

quay ly tâm, ban đầu giảm đáng kể nhưng đến cuối giảm rất ít, cuối cùng đã đạt



39



mức 0,08%. Đồng thời với việc giảm tỷ lệ nước trong pha dầu, tỷ lệ dầu trong pha

nước cũng giảm mạnh, chứng tỏ hiệu quả tách rất tốt. Như vậy sau đợt ly tâm tách

pha thứ 3, tỷ lệ nước trong pha dầu (độ ẩm) của VCO đã được giảm xuống còn

0,08%, dưới mức tiêu chuẩn của APCC. Với độ ẩm này, VCO đã đạt tới độ “tinh

khiết” như các loại sản phẩm tương tự trên thị trường thế giới. Với lực tách của máy

ly tâm ở tốc độ 24.000 vòng/phút, thu hồi dầu được đến 99,92%, phần nước thải đi

rất nhỏ. Vậy nên chọn tốc độ ly tâm tới hiệu quả tách dầu lần 2 thích hợp là 24.000

vòng/phút.

- Dầu dừa thu được sau 3 lần ly tâm được loại nước (bài khí) trên thiết bị cơ

chân khơng, ở độ chân không 40 mbar, thời gian 13 phút, nhiệt độ 450C-500C, sau

khi lọc chân không thu được VCO.

- Tập hợp các thông số kỹ thuật, em xây dựng qui trình cơng nghệ sản xuất

VCO từ sữa dừa qui mơ thí nghiệm:

Sữa dừa



Hàm lượng chất béo

15%



Ly tâm 1



Tốc độ 15.000v/ph



Ly tâm 2



Tốc độ 21.000v/ph



Ly tâm 3



Tốc độ 24.000v/ph



Nhiệt độ 450C



Độ chân khơng

40mbar, thời gian

13 phút, nhiệt độ

45-500C



Sấy chân khơng



Lọc



VCO



Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ chiết tách VCO từ sữa dừa



40



Thuyết minh qui trình:

*Sữa dừa

- Hàm lượng chất béo 16%.

- Hàm lượng cặn 4,5%.

- Hàm lượng axít béo tự do 0.12-0,13%.

* Ly tâm 1 :

- Tốc độ quay của máy ly tâm là 15.000 vòng/phút

- Nhiệt độ dịch sữa trước khi đưa vào ly tâm 45oC, thời gian 15 phút



- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 14,73% so với dịch sữa dừa

* Ly tâm 2 :

- Tốc độ quay của máy ly tâm là 21.000 vòng/phút, thời gian 25 phút

- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 97,03% so với dầu ở ly tâm 1



* Ly tâm 3 :

- Tốc độ quay của máy ly tâm là 24.000 vòng/phút, thời gian 35 phút

- Tỷ lệ thu hồi pha dầu Yo(%) đạt 99,92% so với dầu ở ly tâm 2

- Hiệu suất thu hồi dầu sau ly tâm 1,2 và 3 so với sữa dừa đạt 96,3%.

* Sấy chân không:

- Độ chân không: 40-60 mbar (30,8-46,2 mmHg).

- Thời gian sấy: 9-11 phút.

- Nhiệt độ sấy: 45-50 0C.

* Lọc chân khơng:

- Độ chân khơng: 300-400mmHg.

- Khả năng lọc 0,2µm.

3.1.5. Đánh giá chất lượng của VCO



41



Tiến hành sản xuất VCO qui mơ thí nghiệm và phân tích đánh giá so sánh chất

lượng của VCO thơng qua các chỉ tiêu hóa lý, hóa học theo các phương pháp

TCVN, kết quả được thể hiện trong bảng 3.5

ơơ



Bảng 3.5: So sánh đánh giá chất lượng VCO của đề với tiêu chuẩn của

APCC và Phi-líp-pin



TT



Tên chỉ tiêu



Kết quả



Theo tiêu



Theo tiêu



chuẩn



chuẩn Phi-líp-



APCC[16]



pin [39]



1



Độ ẩm (%)



0,037



Max 0,1



≤ 0,1



2



Hợp chất dễ bay hơi (%)



0,15



Max 0,2



0,12-0,20



3



Trị số axít (%)



0,13



Max 0,2



0,2



4



Chỉ số peroxyt (meq/kg)



0,7



Max 3,0



Max 3,0



5



Tỷ trọng



0,918



0,915-0,920



-



6



Chỉ số khúc xạ ở 40oC



1,4486



1,448-1,4492



-



7



Tạp chất khơng tan (%)



0,04



Max 0,05



-



8



Độ xà phòng hóa



250



250-260



-



9



Chỉ số Iot



8,3



4,1-11



-



10



% các chất khơng xà



0,32



0,2-0,5



-



phòng hóa bởi khối lượng

11



Vi sinh vật tổng số



2 cfu/ml



Max 5 cfu/ml



Max 10 cfu/ml



12



Hàm lượng sắt



0,05 ppm



Max 5



Max 5



13



Hàm lượng đồng



0,03 ppm



Max 0,4



Max 0,4



14



Hàm lượng chì



KPH



Max 0,1



Max 0,1



15



Hàm lượng asen



KPH



Max 0,1



Max 0,1



42



Nhận xét:

Qua kết quả bảng 3.5 cho thấy:

- Độ ẩm VCO của đề tài thấp (0,037% ) đạt yêu cầu so với qui định chung của

APCC và Phi-líp-pin (≤ 0,1)

- Các chỉ tiêu: Hợp chất dễ bay hơi, axít béo tự do, chỉ số peroxyt đều thấp

hơn và trong khoảng cho phép

- Các chỉ tiêu khác: Tỷ trọng, chỉ số khúc xạ ở 40oC, độ xà phòng hóa, chỉ số

Iot , % các chất khơng xà phòng hóa bởi khối lượng đều nằm trong khoảng cho

phép của APCC.

- Hiện nay ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn (TCVN) cụ thể nào đánh giá chất

lượng cho dầu dừa tinh khiết. Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu cơ bản của dầu dừa

tinh khiết của đề tài thông qua tài liệu và đánh giá một số chỉ tiêu theo các qui định

của APCC và Phi-líp-pin. Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu hố lý của dầu

dừa tinh khiết của đề tài tương đương với các qui định của APCC và Phi-líp-pin cho

dầu dừa tinh khiết.

Tóm lại:

So sánh đánh giá các chỉ tiêu hóa lý, hóa học và vi sinh vật của VCO đều đạt

tiêu chuẩn APCC.

3.1.6. Xác định và so sánh hàm lượng axít béo trong các loại VCO

Ba loại VCO được lựa chọn để xác định và so sánh thành phần axít béo là:

- Loại VCO1: mẫu dầu dừa tinh khiết của đề tài

- Loại VCO2: mẫu dầu dừa tinh khiết của Công ty TNHH chế biến dừa Lương

Quới

- Loại VCO3: mẫu dầu dừa tinh khiết của Phi-líp-pin

Kết quả phân tích xác định thành phần các axít béo của VCO1, VCO2 và VCO3

bằng phương pháp GS/MS, sắc ký khối khổ được đưa ra trong hình 3.2, 3.3 và 3.4.



43



Hình 3.2: Sắc ký đồ VCO1



44



Hình 3.3: Sắc ký đồ VCO 2



45



Hình 3.4: Sắc ký đồ VCO 3



46



- Tập hợp các kết quả phân tích xác định thành phần các axít béo của VCO1,

VCO2 và VCO3

- Tham khảo các tài liệu:

+ Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho dầu dừa (TCVN 7597:2007 CODEX

STAN 210-2005- dầu thực vật).

+ Tiêu chuẩn của hiệp hội dừa áp dụng cho dầu dừa tinh khiết (APCC

STANDARDS FOR VIRGIN COCONUT OIL).

+ Tiêu chuẩn của Phi-líp-pin áp dụng cho dầu dừa tinh khiết ( PHILIPINE

STANDARD FOR VCO - PNS/BAFPS 22:2007/ICS 67.200.10).

- So sánh đánh giá thành phần và hàm lượng các axít béo của VCO1, VCO2

và VCO3 với các tiêu chuẩn đang áp dụng cho dầu dừa Việt Nam (Việt Nam chưa

có tiêu chuẩn cho dầu dừa tinh khiết), tiêu chuẩn dầu dừa tinh khiết của APCC và

tiêu chuẩn dầu dừa tinh khiết của Phi-líp-pin. Kết quả được trình bày trong bảng

3.6.

Bảng 3.6: So sánh thành phần, hàm lượng các axít béo có trong VCO1,

VCO2, VCO3 với các tiêu chuẩn hiện hành

Hàm lượng (%)



Hàm lượng (%)



(Theo tiêu chuẩn hiện hành)

TT



Tên thường

VCO VCO VCO



1



2



3



Axít Caproic

(C6:0)

Axít Caprylic

(C8:0)

Axít Capric

(C10:0)



TCVN



APCC



Phi-líp-pin



1



2



3



[8]



[14]



[39]



0,3



-



0,4



KPH-0,7



0,10-0,95



0,1-0,7



4,58



1,85



4,44



4,6-10,0



4,0-10,0



4,0-10,0



6,90



6,41



6,03



5,0-8,0



4,0-8,0



4,0-8,0



47



4



5



6



7



8



9



Axít Lauric

(C12:0)

Axít Myristic

(C14:0)

Axít Palmitic

(C16:0)

Axít Stearic

(C18:0)

Axít Oleic

(C18:1)

Axít Linoleic

(C18:2)



52,72 54,99 52,64 45,1-53,2 45,0-56,0



45,1-56,0



18,46 19,28 18,74 16,8-21,0 16,0-21,0



16,0-21,0



8,06



8,44



8,10



7,5-10,2



7,5-10,2



7,5-10,2



2,46



2,78



3,21



2,0-4,0



2,0-4,0



2,0-5,0



5,51



5,54



5,40



5,0-10,0



4,5-10,0



5,0-10,0



1,01



0,71



1,05



1,0-2,5



0,7-2,5



1,0-2,5



“-“ Không phát hiện (KPH)

Nhận xét:

Từ kết quả bảng 3.6 cho thấy:

- Dầu dừa tinh khiết chủ yếu gồm 9 loại axít béo có cấu trúc mạch các bon từ

C6 đến C18, trong đó chủ yếu là axít Lauric ( C12) chiếm trên 52% tổng lượng các

axít béo trong dầu dừa, tiếp đến là axít Myristic (C14) 18-19% và axít Palmitic trên

8%, 6 axít béo còn lại chiếm tỷ lệ thấp từ 0,3-6%.

- Trong các axít béo có trong dầu dừa tinh khiết thì axít Caproic (C6) chiếm tỷ

lệ thấp nhất từ khơng phát hiện (KPH) đến 0,4%. Axít Linoleic (C18:2) là axít béo

khơng no hai nối đơi chiếm tỷ lệ thấp 0,71-1,05%.

- VCO2 được sản xuất theo công nghệ ép từ cơm dừa khô (compa) của Công

ty TNHH chế biến dừa Lương Quới, hai chỉ tiêu axít Caproic (KPH) và axít

Caprylic (C8:0) (1,85%) đều thấp hơn so với tiêu chuẩn của APCC 0,1-0,95% và

4,0-8,0% do trong quá trình chế biến ở giai đoạn sấy, xay cơm dừa kéo dài hai axít



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×