Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính toán nhu cầu cung cấp Oxy

Tính toán nhu cầu cung cấp Oxy

Tải bản đầy đủ - 0trang





Trong đó:



20



S



(3-18)2/n

(kgO

gày)

Cd 1,024



CS20: Nồng độ oxy bão hòa trong nước sạch ở 20oC, CS20 = 8 mgO2/L;



Cd: Nồng độ oxy cần duy trì trong cơng trình xử lý amoni Cd = 4 mgO2/L

T: Nhiệt độ trong nước ngầm 25-27oC

- Tính lượng khơng khí cần thiết:

Hiệu suất sục khí trong bể MBBR là H = 5%

Cơng suất tính tốn máy thổi khí Qkk-tt

(m3.kk/h)

Qkk tinhtoan



(3-19)



OCt

 1, 3.H

%.21%



1,3 là tỷ trọng của 1 m3 khơng khí

21% tỷ lệ của ơ xi trong khơng khí

- Tính tốn kiểm tra

Tỉ lệ nước/gió tối thiểu cho bể MBBR là R=1:

10

R



(3-20)



Qkktt

q.



- Áp lực cần thiết của máy thổi khí:

Hm=h+h1+H



(3-21)



h: Tổng tổn thất do ma sát

h1: Tổn thất qua vòi phun (m)

H: Độ sâu ngập nước của miệng vòi phun (m)

Tổng tổn thất thủy lực của ống dẫn khí bao gồm tổn thất theo chiều dài và

tổn thất cục bộ :

hh 









 l



h

d



Trong đó:

thức:



c





D



 



v

2





.

 2g



(m)



(3-22)



l



hiều dài và đường kính ống dẫn (m); g: Gia



,



tốc trọng trường, g=9,8 m/s2.

v: Vận tốc chuyển động của khơng khí trong ống



D



: Tỷ trọng của khơng khí, 1,3 kg/m3



:



: Hệ số sức thủy lực cục bộ



C



: Hệ số ma sát thủy lực, đối với các ống dẫn kể trên có thể tính theo công

  0,0125 



0,011

D



(3-23)



Tốc độ chuyển động của không khí trong ống dẫn và qua hệ thống phân phối

từ 10-15 m/s, tốc độ qua lỗ phân phối 15-20 m/s



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

1. Một nghiên cứu về công nghệ MBBR với vật liệu mang vi sinh có độ xốp

và diện tích bề mặt cao ứng dụng cho xử lý amoni trong nước ngầm vùng Hà Nội

đã khẳng định q trình nitrat hóa và khử nitrat trong cùng mơi trường hiếu khí vẫn

đạt hiệu quả cao về xử amoni và cho thấy được hiệu quả ứng dụng trong thực tế để

giải quyết vấn đề ô nhiễm amoni trong nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt của nhân

dân thủ đô đảm bảo quy chuẩn cho phép (QCVN01:2009/BYT).

2. Luận án cũng chứng minh được quá trình khử nitrat đã được thực hiện

trong màng vi sinh với cơ chất là quá trình phân hủy nội sinh đảm bảo hiệu suất

khử nitrat khoảng 30% mà không cần bổ sung cơ chất từ bên ngoài với điều kiện

nguồn nước ngầm vùng Hà nội và đảm bảo điều kiện sục khí để màng vi sinh

chuyển động với tỷ lệ gió/nước tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 10.

3. Kết quả chạy thử pilot hệ thiết bị xử lý amoni với công suất thiết kế 5m 3/h

được thiết kế tích hợp bể MBBR với bể lọc tự rửa DHK sử dụng vật liệu lọc cát

thạnh anh cỡ hạt 0,7-1,2 mm, nồng độ amoni đầu vào 20 mgN/L, thời gian lưu thủy

lực 2 giờ trong điều kiện hiếu khí và khơng cần bổ sung cơ chất mà vẫn đảm bảo

việc xử lý amoni về tiêu chuẩn cho phép.

4. Luận án này đã đưa ra bộ thông số tính tốn và thiết kế hệ thiết bị xử lý

amoni cho việc tách loại amoni trong nước ngầm Hà Nội đó là cơng nghệ màng vi

sinh chuyển động với giá thể DHY có diện tích bề



mặt



cao



khoảng



6.000- 8.000 m2/m3, trọng lượng khoảng 20-50 kg/m3, mật độ vật liệu mang là 20%

theo thể tích bể. Với một thiết kế tích hợp bể MBBR với bể lọc tự rửa DHK đã làm

cho công trình xử lý amoni chỉ còn một khối cơng trình thay vì 4 khối cơng trình

như cơng nghệ truyền thống (bể nitrat hóa, bể khử nitrat, bể sục khí tăng cường và

bể lọc).



KIẾN NGHỊ

1. Giới hạn nghiên cứu của luận án là xử lý nước ngầm ô nhiễm amoni với

nồng độ nhỏ hơn 25mg/L (20 mgN/L) trong điều kiện không bổ sung cơ chất cho

quá trình khử nitrat. Vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung cơ chất và tuần hoàn

nước để tăng tốc độ khử nitrat nhằm xử lý nước ô nhiễm amoni với nồng độ cao

hơn.

2. Tiếp tục nghiên cứu xử lý nước ngầm nhiễm amoni với việc sử dụng các

quy trình mới như Anammox hoặc Sharon để tăng hiệu quả xử lý và tiếp kiệm năng

lượng.

3. Tiếp tục nghiên cứu phát triển vật liệu mang dạng xốp để tăng độ bền cơ

học và tăng khả năng ngậm nước.

4. Kiến nghị sử dụng các kết quả nghiên cứu của luận án làm tiền đề cho

việc nghiên cứu và ứng dụng xử lý ô nhiễm amoni trong nước ngầm Hà Nội đảm

bảo tiêu chuẩn QCVN01:2009/BYT về chỉ tiêu amoni, nitrit và nitrat cấp nước sạch

cho nhân dân thủ đô và mở rộng cho các địa phương khác tại Việt Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán nhu cầu cung cấp Oxy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×