Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐH SPKT HƯNG YÊN, TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐH SPKT HƯNG YÊN, TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

vậy đã góp phần tích cực trong phát triển kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm,

khả năng làm việc theo nhóm cũng như làm việc độc lập.

Tất cả các sinh viên đều được gia đồ án tốt nghiệp thay vì thi một số học

phần. Đây là cơ hội tốt để sinh viên phát triển kỹ năng của bản thân lên một tầm

cao mới, là dịp để sinh viên thể hiện các kiến thực, kỹ năng của mình sau các

năm học tập tại Trường.

Việc được tham gia sớm vào hoạt động nhóm, thực hiện các đồ án xun

suốt q trình học tập và đồ án tốt nghiệp đã giúp sinh viên có điều kiện tích lũy

kinh nghiệm, sẵn sàng tham gia ngay thị trường lao động sau khi hồn thành

khóa học. Nhiều em đã được doanh nghiệp tiếp nhận thực tập, làm việc bán thời

gian hay cộng tác ngay khi còn ngồi ghế nhà trường, trong các đợt thực tập

ngoài doanh nghiệp.

Các chương trình đào tạo khác (ĐHLT, VLVH, Cao đẳng chính quy và liên

thơng) được xây dựng trên cơ sở tham chiếu chương trình đại học chính quy

theo định hướng nghề nghiệp. Do vậy các chương trình này đều thừa hưởng

được các ửu điểm của chương trình đào tạo đại học chính quy.

Ngồi triết lý xây dựng chương trình theo định hướng nghề nghiệp ứng

dụng theo dự án Hà Lan, chương trình đào tạo ĐHCQ của khoa cũng như các

chương trình đào tạo khác còn được thừa hưởng các ưu điểm từ chương trình

đào tạo Lập trình viên quốc thế của Aptech - Ấn Độ. Khoa công nghệ thông tin

là đơn vị duy nhất tại Trường và đầu tiên tại Hưng Yên có hợp tác đạo tạo với

Aptech Ấn Độ, một đơn vị đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, đặc biệt là các

lập trình viên, có đáp ứng được các yêu cầu thực tế ngoài doanh nghiệp. Học

viên có được chứng chỉ Lập trình viên quốc tế của Aptech dễ dàng tìm việc tại

các doanh nghiệp phát triển phần mềm khơng chỉ trong nước mà ở cả nước

ngồi với mức lương cao. Khoa đã sớm nhận thấy các ưu điểm lớn của chương

trình đào tạo này và kế thừa, ứng dụng vào đào tạo các chương chình chính quy

tại Khoa.



24



2. Chương trình đào tạo

2.1 Mục tiêu đào tạo chung

a. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin được trang bị các kiến thức

cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ thông tin, cũng như được định hướng một

số vấn đề hiện đại tiệm cận với kiến thức chung về Công nghệ thông tin của thế

giới.

b. Về kỹ năng

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin được đào tạo kỹ năng thực

hành cao trong hầu hết các lĩnh vực của Công nghệ thông tin, cho phép sinh viên

tốt nghiệp dễ dàng hòa nhập và phát triển trong mơi trường làm việc mới. Ngồi

ra, sinh viên ngành Công nghệ thông tin cũng được trang bị kỹ năng tự học tập,

nghiên cứu, làm việc theo nhóm và kỹ năng giao tiếp.

c. Về thái độ

Sinh viên tốt nghiệp ngành Cơng nghệ thơng tin có phẩm chất chính trị

tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, có

đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thơng tin, bản quyền, có tinh thần làm việc theo

nhóm, rèn luyện thường xun tính kỷ luật và khả năng giao tiếp.

2.2 Ngoài các mục tiêu chung, sinh viên được đào tạo với các mục tiêu bổ

sung cho mỗi chuyên ngành:

a.Chuyên ngành công nghệ phần mềm

Nắm vững kiến thức cơ bản: ngơn ngữ lập trình, phương pháp lập

trình(hướng đối tượng, mẫu thiết kế, thuật tốn...), tư duy lập trình phải đúng

đắn và tối ưu. Nắm vững các nguyên lý và phương pháp điều khiển các hệ thống

thông qua máy tính.

b.Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính

Nắm vững kiến thức tổng quát về quy trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ

thống phần mềm; có khả năng phân tích, thiết kế và quản lý các dự án phần

mềm; cung cấp phương pháp luận và công nghệ mới để sinh viên có thể nắm bắt

và làm chủ các tiến bộ khoa học. Sinh viên được cung cấp kiến thức cơ bản về tổ

chức và quản lý công nghệ phần mềm để có khả năng xây dựng mơ hình và áp

dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vào thực tế. Nắm vững các

25



nguyên lý cơ bản và thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính, đặc biệt là lĩnh

vực thiết kế vi mạch

c.Chuyên ngành Mạng và truyền thông

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Mạng và truyền thơng máy

tính, đáp ứng u cầu về nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực mạng và truyền

thông máy tính.Có khả năng thiết kế, chế tạo, bảo trì, sản xuất, thử nghiệm, quản

lý các hệ thống mạng và truyền thơng máy tính.

d. Các vị trí có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thơng tin có khả năng tham mưu tư vấn

và có khả năng thực hiện nhiệm vụ với tư cách như một chuyên viên trong lĩnh

vực Công nghệ thông tin, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu và ứng dụng Cơng

nghệ thơng tin của xã hội. Ngồi ra, sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể tiếp tục

học tập, nghiên cứu và phát triển ngành Công nghệ thông tin trong tương lai.

B. TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

1.Chức năng và vai trò của Ngành cơng nghệ thơng tin

CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu

trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin. Người làm việc trong ngành này

thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh

nghiệp(BusinessProcessConsultant)

Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả các trường

học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã

trở thành hiện thực.

2.Một đố đặc điểm công việc của ngành công nghệ thơng tin

a.Lập trình

Cơng việc chính của lập trình viên là sử dụng những cơng cụ và ngơn ngữ

lập trình để phân tích, thiết kế, tạo ra những phần mềm, website, trò chơi cung

cấp cho thị trường. Đây là nghề đang phát triển mạnh ở nước ta và được nhiều

bạn trẻ quan tâm. Các công ty phần mềm nghiên cứu, xây dựng, phát triển và

cung cấp các phần mềm, các ứng dụng xây dựng website, games v.v… cho thị

trường là điểm đến của các lập trình viên.



26



b.Chế tạo, lắp ráp và sửa chữa phần cứng

Những người làm trong lĩnh vực này có khả năng chế tạo, sửa chữa hay lắp

ráp, lắp đặt các thiết bị, linh kiện của máy tính như ổ cứng, bo mạch, bộ vi xử lý.

Các công ty sản xuất, lắp ráp và sửa chữa thiết bị phần cứng đang hứa hẹn một

nền công nghiệp hùng mạnh trong tương lai.

c.Thiết kế giải pháp tích hợp

Cơng việc này đòi hỏi các chuyên gia phải am hiểu cả phần cứng và phần

mềm, có khả năng thiết kế các giải pháp trọn gói cho một cơng ty, tổ chức về cả

phần cứng lẫn phần mềm, dựa trên yêu cầu cụ thể. Họ làm nhiệm vụ tại các công

ty cung cấp giải pháp tích hợp hiện đang trên đà phát triển tại Việt Nam.

d.Quản trị hệ thông và an ninh mạng

Ngày nay, hầu hết các công ty, doanh nghiệp, tổ chức đều có hệ thống máy

vi tính kết nối mạng. Người làm công tác quản trị hệ thống và an ninh mạng có

nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống vận hành suôn sẻ, giải quyết trục trặc khi hệ

thông gặp sự cố, đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu. Trong lĩnh vực này,

bạn sẽ làm việc tại các công ty cung cấp giải pháp về mạng và an ninh mạng,

các cơ quan, doanh nghiệp v.v…

3.Kỹ năng cần thiết để có thể theo ngành cơng nghệ thơng tin:

- Thơng minh và có óc sáng tạo

- Khả năng làm việc dưới áp lực lớn

- Kiên trì, nhẫn nại.

- Tính chính xác trong công việc

- Ham học hỏi, trau dồi kiến thức

- Khả năng làm việc theo nhóm

- Trình độ ngoại ngữ

- Đam mê CNTT

- Có kiến thức về chủ nghĩa Mác Nê nin , tư tưởng Hồ Chí Minh

- Có phẩm chất đạo đức , ý thức , trách nhiệm của cơng dân, cộng đồng, có

sức khỏe đáp ứng u cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

27



C. TÌM HIỂU VỀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN

Hiện nay khoa công nghệ thông tin trường ĐHSPKTHY đào tạo gồm 3

chuyên ngành chính : Kỹ thuật phần mềm, Cơng nghệ máy tính, Mạng máy tính

và truyền thơng. Mỗi chun ngành là một hướng chuyên sâu về lĩnh vực tương

ứng. Trong 2 năm học đầu tiên, sinh viên được học các nội dung hoàn toàn

giống nhau với mục tiêu trang bị các kiến thức cơ sở về công nghệ thông tin,

phần cứng, phần mềm và mạng máy tính. Với khối kiến thức cơ sở và chuyên

ngành chung, sinh viên có khả năng làm việc được trong lĩnh vực phát triển

phần mềm, mạng máy tính và đều có khả năng lập trình phần mềm máy tính. Từ

năm thứ 3, sinh viên bắt đầu học các học phần theo hướng chuyên sâu của

chuyên ngành. Trong thời gian này vẫn có các học phần thuộc khối kiến thức cơ

sở hoặc chuyên ngành chung cho cả 3 chuyên ngành.

1. Chuyên ngành công nghệ phần mềm

a.Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Cơng nghệ thơng tin có kiến thức kiến thức cơ bản và nâng

cao về lĩnh vực Cơng nghệ thơng tin, có kỹ năng chun mơn và kỹ năng mềm,

có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, có khả năng thích ứng với sự

phát triển của công nghệ và môi trường công việc, đáp ứng nhu cầu nhân lực

CNTT ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.

Công nghệ phần mềm là một trong các chuyên ngành chính được giảng dạy

trong ngành Công nghệ thông tin của các trường đại học kỹ thuật. Nội dung của

chuyên ngành bao gồm những khái niệm cơ bản và các kiến thức nâng cao liên

quan đến các phương pháp và công cụ trợ giúp phát triển phần mềm một cách

hiệu quả, tin cậy và tiết kiệm.

Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Công nghệ phần

mềm, bao gồm các kỹ thuật và cơng nghệ để:

- Thu thập, phân tích và tổng hợp yêu cầu về phần mềm từ người sử dụng

- Thiết kế phần mềm

- Phát triển phần mềm

- Các kỹ thuật về đánh giá chi phí , đảm bảo chất lượng phần mềm

- Phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong

lĩnh vực xây dựng và phát triển phần mềm máy tính



28



Ngồi ra, sinh viên ngành CNTT còn được trang bị kỹ năng mềm thông qua việc

thực hiện các đồ án môn học, nghiên cứu khoa học sinh viên, thực tập và đồ án

tốt nghiệp

- Kỹ năng phân tích tổng hợp và giải quyết vấn đề, kỹ năng tự học thêm

kiến thức mới thuộc chuyên ngành

- Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

- Kỹ năng đọc hiểu và sử dụng tiếng anh chuyên ngành

b. Triển vọng nghề nghiệp

Hiện nay, với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin và truyền thông như

Internet, mạng viễn thông di động, thương mại điện tử…, nhu cầu nguồn nhân

lực cho việc thiết kế, phát triển, vận hành các ứng dụng dịch vụ CNTT ngày

càng gia tăng. Các lĩnh vực đặc biệt cần nhiều nhân lực CNTT gồm: phát triển

và gia công phần mềm, giải pháp hệ thống thông tin, viễn thông di động, dịch vụ

Internet, truyền hình số, nội dung số và giải trí, tài chính ngân hàng…

Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT trường ĐHSPKTHY đảm nhận tốt các vị trí

sau :

• Cán bộ kỹ thuật, quản lý điều hành, quản trị dự án trong lĩnh vực CNTT

• Chuyên viên tin học trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức doanh nghiệp

• Kỹ sư phát triển phần mềm, chuyên viên kiểm thử phần mềm tại các

cơng ty giải pháp phần mềm

• Kỹ sư hệ thống thông tin, chuyên viên quản trị hệ thống mạng, chuyên

gia an ninh mạng và bảo mật

• Lập trình viên ứng dụng di động, phát triển game

• Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy về CNTT tại các Viện, Trường và Trung

tâm nghiên cứu...

• Kỹ sư nghiên cứu và phát triển công nghệ cho các doanh nghiệp ứng

dụng công nghệ thông tin.

2. Chuyên ngành kỹ thuật máy tính

a.Mục tiêu đào tạo

Đào tạo ra những kỹ sư có chất lượng cao, có khả năng thiết kế, xây dựng

và triển khai những hệ thống phần mềm và phần cứng cho máy tính và các thiết

bị điều khiển nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế. Kỹ sư tốt nghiệp

ngành Kỹ thuật Máy tính cũng được trang bị những kiến thức cần thiết để có thể

học tiếp cao học và tiến sỹ trong lĩnh vực Máy tính và Cơng nghệ thơng tin.

29



Chương trình sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng thuộc lĩnh

vực Máy tính và Công nghệ thông tin, kiến thức cốt lõi ngành Kỹ

thuật Máy tính, và kiến thức, cơng nghệ chun sâu của ngành như vi

xử lý, vi điều khiển, thiết kế vi mạch, phần mềm nhúng, phần mềm

cho các thiết bị điều khiển tự động, robot công nghiệp.

b.Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình ngành Kỹ thuật Máy tính của Trường

ĐHSPKTHY, các kỹ sư có thể đảm nhiệm nhiều cơng việc trong lĩnh

vực Máy tính và Cơng nghệ thơng tin như:

- Thiết kế và xây dựng các phầm mềm, phần cứng cho các thiết bị điều

khiển tự động như các thiết bị điều khiển trong ô tô, thiết bị điện tử, thiết bị đọc

mã vạch, robot công nghiệp, các dây chuyền công nghiệp.

- Quản trị và xây dựng các giải pháp đảm bảo an tồn cho các hệ thống máy

tính và mạng máy tính.

- Làm việc trong các cơng ty gia công phần mềm cho các thị trường Mỹ,

Nhật và Châu Âu.

- Tư vấn, thẩm định và phát triển các dự án, giải pháp công nghệ thông tin.

Hiện nay, những kỹ sư tốt nghiệp lĩnh vực Máy tính và Cơng nghệ thông tin

của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã được tuyển dụng và làm

việc tại hầu hết các công ty lớn trong lĩnh vực này tại Việt Nam và một số công

ty lớn trên thế giới như công ty IBM (Mỹ), Intel (Mỹ), NEC (Nhật), Renesas

(Nhật), NTT Data (Nhật), ELCA (Thụy Sĩ), Tập đoàn Viettel, Tập đoàn FPT,

Mobifone, KMS Technology Vietnam, TMA Solutions, CSC Vietnam, Global

CyberSoft, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Công thương, v.v.

Nhiều cựu sinh viên của Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính hiện phụ

trách các vị trí lãnh đạo, kỹ thuật quan trọng tại các tập đồn, cơng ty lớn trong

lĩnh vực công nghệ thông tin ở Việt Nam.

3. Chuyên ngành mạng máy tính và truyền thơng

a. Mục tiêu đào tạo

Phân tích thiết kế, triển khai, quản trị vận hành các hệ thống mạng, dự

đốn trước được các tình huống phát sinh và chuẩn bị phương án dự phòng đảm

bảo mạng luôn được hoạt động thông suốt.

30



- Hoạch định, thiết kế tổng thể, xây dựng, cài đặt, hỗ trợ vận hành và hiệu

chỉnh các hệ thống thông tin, đảm bảo được các yêu cầu về tính mở rộng, mức

độ sẵn sàng cao, hiệu suất ổn định.

- Tư vấn, thiết kế và xây dựng các hệ thống an ninh đảm bảo an toàn cho

các hệ thống mạng và ứng dụng. Ngăn chặn tấn công, phát hiện lỗ hổng, bảo

vệ hệ thống mạng.

- Triển khai, xây dựng các hệ thống điện thoại Internet, viễn thơng.

- Lập trình các phần mềm ứng dụng, các hệ thống điều khiển tự động và

thiết bị phần cứng.

b.Triển vọng nghề nghiệp:

Sinh viên học ngành Truyền thông và mạng máy tính khi tốt nghiệp được

cấp bằng Kỹ sư Truyền thơng và mạng máy tính và có thể làm các cơng việc

như:

- Kỹ sư phân tích, thiết kế, xây dựng các hệ thống mạng; cán bộ quản lý

dự án công nghệ thông tin.

- Chuyên gia vận hành, quản trị và bảo mật các hệ thống mạng và truyền

thông.

- Chuyên viên thiết kế và đảm bảo hoạt động các hệ thống mạng trong các

doanh nghiệp, cơ quan, trường học…

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên

cứu, Bộ, Ban, Ngành và các cơ sở đào tạo.

- Giảng viên về lĩnh vực mạng máy tính và truyền thông ở các trường đại

học và cao đẳng.

- Sau khi hồn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học

tập,nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia

trong lĩnh vực Truyền thơng và mạng máy tính.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐH SPKT HƯNG YÊN, TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×