Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



Thấm C



40



31500



343



4501.9



Thấm C



60



31500



341



2983.8



5



Bánh răng số 6

Bánh răng số 7



6



Bánh răng số 8



Thấm C



48



31500



345



3773.4



7



Bánh răng số 9



Thấm C



110



31500



340



1622.7



Thấm C



300



31500



332



581



Thấm C



140



31500



336



1260



8



Bánh răng số11



9



22485.6



ᴨH - 34

1



Trục sơ cấp



Ram cao



48



31500



108



1181.3



Ram thấp



48



31500



227



2482.8



Ram cao



28



31500



127



2381.3



Ram thấp



28



31500



248



4650



Ram cao



32



31500



108



1722.7



Bánh răng số 2



Ram thấp



32



31500



230



3773.4



4



Bánh răng số 3



Ram thấp



160



31500



203



666.1



5



Bánh răng số 4

Bánh răng số 5



Ram thấp



70



31500



216



1620



Ram thấp



54



31500



224



2177.8



Ram thấp



40



31500



210



2756.3



Ram thấp



64



31500



211



1730.9



Ram thấp



50



31500



214



2247



Ram thấp



116



31500



211



955



11



Ram thấp



320



31500



198



325



12



Ram thấp



150



31500



202



707



Trục thứ cấp

2

Trục trung gian

3



6

7

8

9

10



Bánh răng số 6

Bánh răng số 7

Bánh răng số 8

Bánh răng số 9

Bánh răng số11



2937.6



Trang 117



Nippon Thermonics

1



Trục sơ cấp



Tôi bề mặt



8



31500



2



109.375



2



Trục thứ cấp



Tôi bề mặt



6



31500



2



145.833



3



Trục trung gian



Tơi bề mặt



6



31500



2



145.833

401.041



7.2. Tính số thiết bị cần dùng.

- Lò Щ-180: n = 12336,7/ 5535 = 2,23



� chọn 3 lò



Hệ số sử dụng  = 2,23/3= 0.75

- Lò ЩцH-95A: n = 22485,6/5535 = 4,06 � chọn 5 lò

Hệ số sử dụng  = 4,06/5 = 0.81

- Lò ᴨH - 34: n = 29376,6/5535 = 5,3



� chọn 6 lò



Hệ số sử dụng  = 5,3/6 = 0.88

- Lò tần số Nippon Thermonics: n = 401.041/1930 = 0.21 � chọn 1 lò

Hệ số sử dụng  = 0.21/1 = 0.214

7.3. Chọn các thiết bị phụ

Thiết bị phục vụ quá trình nhiệt luyện trong phân xưởng được chọn như sau:

a. Một palăng cầu trục được đặt dọc theo hai bên tường của nhà xưởng.

b. Một cân bàn.

c. Một số gá đã chọn .

d. Thùng chứa dầu làm nguội.

e. Bốn xe đẩy để vận chuyển các chi tiết.

f. Một số thiết bị phụ thường dùng như: kìm….

g. Máy mài: 2

h. Máy đánh bóng: 1

i. Một kính hiển vi điện tử quét.

Trang 118



j.



Thiết bị đo độ cứng: dùng loại Rocoen loại xách tay và cố định ( loại

xách tay: 3, loại cố định : 2)



k. Các hòm vận chuyển bằng gỗ để chứa các chi tiết khi vận chuyển



Trang 119



CHƯƠNG 8: QUY HOẠCH MẶT BẰNG

8.1. Yêu cầu chung.

-



Nhà xưởng phải đảm bảo diện tích sản xuất và tính liên tục của q

trình cơng nghệ trong xưởng và trong nhà máy.



-



Nhà xưởng phải đảm bảo điều kiện an toàn tốt nhất cho con người và

thiết bị như thao tác dễ dàng, đường đi trong xưởng phải an tồn và

thuận tiện, đặc biệt là khi có sự cố xảy ra.



-



Các thiết bị phải cách ly an toàn về điện.



-



Mặt bằng phân xưởng cần được xây dựng nghiêng về bốn phía tường,

thiết kế hệ thống cấp thốt nước, có phòng vệ sinh cho nam và nữ



-



Nhà phải cao, có cửa mái



-



Thơng gió hút độc tốt.



8.2. Tính diện tích mặt bằng phân xưởng.

-



Diện tích cho thiết bị chính:

Với các lò điện trở: chọn 20m2 cho một thiết bị

Với các lò tần số: chọn 50m2 cho một thiết bị

A = 14x20 + 1x50 = 330 m2



-



Diện tích cho thiết bị phụ: bể dầu, cân bàn, palăng… ta chọn bằng

20% diện tích thiết bị chính � B = 20%A = 0,2.330 = 66 (m2)



-



Diện tích đường đi: C = 20%A = 0,2 x 330 = 66 (m2)



-



Diện tích văn phòng: D = 30%A = 0,3 x 330 = 99 (m2)



Vậy tổng diện tích sơ bộ của xưởng là :

S = 330 + 66+ 66 + 99 = 561 (m2)



8.2.1. Chọn kết cấu nhà xưởng



Trang 120



-



Nền nhà xưởng được tráng bằng xi măng với độ nghiêng khoảng 5 0

về bốn bên tường để dễ thốt nước.



-



Diện tích nhà xưởng sơ bộ là 1440 m2 nên ta có thể chọn khung nhà

có khẩu độ: 30 x 48 (m) được chia làm 8 nhịp, mỗi nhịp 6 (m)

o Khung như hình sau:



( Khung thép)





Mái lợp bằng tơn, có độ nghiêng từ 5- 12 0, dốc hai phía vì



loại này đơn giản, thốt nước và thơng gió tự nhiên tốt.





Khung nhà làm bằng thép xây dựng







Cột nhà làm bằng bê tông cốt thép.



oMặt cắt ngang của xưởng nhiệt luyện.



Trang 121



Hình 8.2 Mặt cắt ngang xưởng nhiệt luyện

8.2.2. Cách bố trí mặt bằng phân xưởng

Kích thước toàn bộ phân xưởng là 30 x 48 m

Bố trí nhà xưởng theo hướng Bắc- Nam để tranh thủ chiếu sáng và

thơng gió tư nhiên

Khi bố trí các thiết bị trong phân xưởng để đảm bảo việc thao tác dễ

dàng và an tồn cho cơng nhân thì khoảng cách giữa hai thiết bị tối thiểu là

1,5 m khoảng cách giữa các thiết bị và tường tối thiểu là 1,5 m

Bố trí các thiết bị sao cho quy trình cơng nghệ được liên tục và nhanh

chóng.

Phía bên trái gồm hai phòng gồm phòng chứa lò tơi tần số cao và phòng

tầy rửa kích thước lần lượt là 8x10 (m) , 4,5 x 6(m)

Trang 122



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×