Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘP SỐ THƯỜNG TRÊN Ô TÔ

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘP SỐ THƯỜNG TRÊN Ô TÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bánh răng trục số lùi: ăn khớp với cả bánh răng trên trục trung gian lẫn trục thứ

cấp, nhằm đảo vòng quay của trục thứ cấp khi gài số lùi.

- Bánh răng trục thứ cấp: truyền chuyển động quay từ trục trung gian đến trục

thứ cấp và truyền ra ngồi. Khi khơng gài số, bánh răng trục thức cấp quay tự

do trên trục.

Bảng1.1: Thơng số các bánh răng

Tên gọi







Bánh răng



hiệu



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



Số răng



Z



23



19



30



28



42



34



38



27



19



13



17



Mơ đun pháp



M



5



5



5



5



6



5



5



5



5



6



6



Β



30



30



30



30



0



30



30



30



30



0



0



B



32



32



32



32



32



32



32



32



32



32



32



20



20



20



20



20



20



20



20



20



20



20



dd



143



120



184



230



264



207



230



166



120



90



114



dch



133



110



174



220



252



197



220



156



110



78



102



dđáy



102.5



161.5 207.5 237 184.5 207.5 143.5 97.5



63



87



Góc riêng

răng

Bề rộng răng

Góc ăn khớp

Đường kính

vòng đỉnh

Đường kính

vòng chia

Đường kính

vòng đáy

Đường kính

lỗ



d1



97.

5

65



70



80



95



55



65



70



75



1.2.3. Các trục của hộp số.

Trong hộp số thường gồm có 4 trục:

- Trục sơ cấp: gồm một đầu gối trên ổ bi trong long bánh đà, một đầu gối trên ổ

bi của vỏ hộp số. trên trục chỉ có một bánh răng được lắp chặt với trục, bánh

răng này thường ăn khới với bánh răng trên trục trung gian.

- Trục trung gian; được lắp trên vỏ hộp số quay cùng với trục sơ cấp. trên trục

trung gian có các bánh răng được lắp chặt với trục.

Trang 10



60



- Trục thứ cấp : một đầu gối trên ổ bi gắn ở đầu của trục sơ cấp, một đầu gối trên

ổ lăn gắn trên vỏ hộp số. Trên trục có các rãnh then hoa giúp cho các bánh răng

và bộ đồng tốc gắn trên trục trượt dọc trục dễ dàng nhắm ăn khớp với bánh

răng trên trục trung gian và truyền momen ra ngoài.

- Trục số lùi: đỡ bánh răng lùi ăn khớp với cả 2 trục trung gian và thứ cấp, trục

lùi cho phép khi gài đồng thời ăn khớp với bánh răng số lùi trên 2 trục trung

gian và thứ cấp. Trục số lùi lắp cố định trên vỏ , còn bánh răng lồng khơng di

trượt trên trục nhờ ổ bi kim

1.2.4.Bộ đồng tốc:

Là cơ cấu có nhiệm vụ làm đồng đều tốc độ của 2 bánh răng đang quay với tốc độ

khác nhau về sự ăn khớp được êm dịu.

Trong hộp số, các bánh răng trên trục thứ cấp luôn luôn ăn khớp bánh răng trên

trục trung gian và quay trơn trên trục của nó ( ngồi trừ số lùi ). Thay vào đó các bánh

răng có thể tự quay tự do hoặc bị khóa vào trục đỡ nó, Bộ đồng tốc có nhiệm vụ khóa

một cách nhẹ nhàng bánh răng với trục thứ cấp để truyền momen xoắn từ động cơ tới

cầu chủ động.

1.3. Yêu cầu của hộp số thường.

- Tỷ dố truyền đảm bảo tính năng động lực và tính tiết kiệm nhiên liệu. đảm bảo

tính êm dịu cho hệ thống truyền lực.

- Có tay số trung gian để ngắt động cơ khỏi hệ thống truyền lực.

- Đơn giản, điều khiển dễ dàng. Làm việc êm dịu, hiệu suất cao.



1.4. Một số dạng hư hỏng của hộp số thường.

- Khó chuyển đổi giữa các số, vào số nặng: thanh trượt bị cong, mòn, khớp cầu

mòn, bộ đồng tốc mòn nhiều( rãnh cone ma sát bị mòn khuyết, hốc hãm bị mòn

nhiều). Răng đồng tốc mòn, càng gắp số mòn, ổ bi trục sơ cấp mòn gây sà trục,

các khớp dẫn trung gian cần số bị rơ, cong.



Trang 11



- Tự động nhảy số: bi, hốc hãm mất tác dụng( do mòn nhiều) ,lò xo bị yếu hoặc

bị gãy , rơ dọc trục thứ cấp.

- Có tiếng va đập mạnh: bánh răng bị mòn, ổ bi bị mòn, dầu bôi trơn thiếu hoặc

không đúng loại. Khi vào số có tiếng va đập do hốc hãm đồng tốc mòn quá giới

hạn làm mất tác dụng của đồng tốc. Bạc bánh răng lồng khơng bị mòn gây

tiếng rít.

- Dầu bị rò rỉ : gioăng đệm catte hộp số bị liệt hỏng, các phớt chắn dầu bị mòn

,hở.



Trang 12



CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU DÙNG LÀM HỘP SỐ

2.1. Nguyên tắc chọn lựa vật liệu:

Chọn vật liệu thích hợp là một bước quan trọng trong việc tính tốn thiết kế chi tiết

máy nói chung và truyền động bánh răng nói riêng .

Thép để chế tạo bánh răng được chia làm 2 nhóm khác nhau về công nghệ cắt răng,

nhiệt luyện và khả năng chạy mòn.Nhóm nhiệt luyện có độ rắn HB<350 , bánh răng

được thường hóa hoặc tơi cải thiện. Nhờ có độ cứng thấp nên có thể cắt răng chính

xác sau khi nhiệt luyện, đồng thời bộ truyền có khả năng chạy mòn. Nhóm 2 có độ

cứng HB>350, bánh răng thường được tơi thể tích, tơi bề mặt, thấm cacbon, thấm ni

tơ, …

Như vậy chọn loại vật liệu nào tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể : tải trọng lớn hay nhỏ,

khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo cũng như vật tư được cung cấp…

2.2. Chọn vật liệu chi tiết hộp số và trình tự gia cơng chi tiết.

2.2.1. Nhóm trục.

a. Điều kiện làm việc.

Trục dùng để đỡ các chi tiết quay , bao gồm trục tâm và trục truyền. Trục tâm có

thể quay cùng các chi tiết lắp trên nó hoặc không quay, chỉ chịu được lực ngang và

momen uốn.

Trục truyền ln ln quay, có thể tiếp nhận đồng thời cả momen uống và momen

xoắn. Các trục trong hộp giảm tốc và hộp tốc độ là những trục truyền.

Chỉ tiêu quan trọng nhất đối với phần lớn các trục là độ bền, ngoài ra là độ cứng và

đối với các trục quay nhanh là độ ổn định dao động.

Trong hộp số ơ tơ tải có gồm 3 loại trục: trục sơ cấp, trục trung gian, và trục thứ

cấp.

Ngoài ra trong q trình ơ tơ chuyển động thường xảy ra giảm tải đột ngột, do đó

trục hộp số cũng phải chịu tải trọng va đập. Do đó bánh răng trượt lên, trục hộp số

cũng phải có tính chống mài mòn cao.



Trang 13



Căn cứ vào sự phân tích điều kiện làm việc như trên, thì vật liệu làm việc phả đảm

bảo độ bền cao, độ cứng vững của chi tiết trong quá trình làm việc.

b. Chọn vật liệu

Trục bánh răng đượcc hết tạo bằng thép cacbon chất lượng tốt và thép hợp kim.

Khi tải trọng trung bình hoặc nhỏ, có thể dùng thép tôi cải thiện đạt độ cứng HB< 350

để chế tạo trục.

Khi tải trọng lớn hoặc trung bình, dùng trục bánh răng chế tạo bằng thép cacbon

trung bình ( 45,40 X, 40XH…), được tơi bề mặt hoặc tơi thể tích đạt độ rắn 50,55

HRC hoặc thép ít cacbon thấm than đạt độ rắn 58…63 HRC ( thép 15X,

20X,12XH3A…).

Như vậy chọn vật liệu nào còn tùy thuộc vào khả năng cung cấp vật liệu.

Bảng 2.1: Các thông số của mác thép 40Cr

Thành phần hố học (%)

C



Mn



Cr



0,36-0,44



0,5 - 0,8



0,8 – 1,1



S



P



Khơng q 0.035



Điểm tới hạn (oC)

Ac1



Ac3







743



790



350



c. Trình tự cơng nghệ sản suất:

- Chọn phôi thanh

- Kiểm tra vật liệu

- Rèn phôi

- Thường hóa

- Gia cơng cơ

- Tổi thể tích

- Ram cao

- Tơi bề mặt

- Ram thấp

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘP SỐ THƯỜNG TRÊN Ô TÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×