Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TRONG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIA XUÂN – GIA VIỄN – NINH BÌNH.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TRONG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIA XUÂN – GIA VIỄN – NINH BÌNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhà trường có hai tổ chun mơn (tổ Khoa học tự nhiên, tổ Khoa h ọc xã h ội)

và một tổ văn phòng. Các tổ chun mơn và tổ văn phòng hoạt động đúng theo

đúng quy định của Điều lệ trường trung học, được Hiệu trưởng ra quyết định bổ

nhiệm hằng năm. Các tổ thường xuyên phối kết hợp chặt chẽ trong việc th ực

hiện các nhiệm vụ.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

Hiệu trưởng



Hiểu phó



Tổ khoa học



Tổ văn phòng



tự nhiên



Tổ khoa học

xã hội



2.2. Khái quát về quá trình khảo sát

Qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả trong tại trường THCS Gia Xuân- Gia

Viễn- Ninh Bìnhquản và căn cứ vào cơ sở lý luận của đề tài em th ấy r ằng: Nh ận

thức của hiệu trưởng về ý nghĩa, mức độ cần thiết của công tác nâng cao hi ệu

quả trong tại trường là quan trọng bởi nhận thức của con người được hình

thành ngắn nhất, tối ưu nhất, hiệu quả nhất là thông qua hoạt đ ộng d ạy h ọc

trong nhà trường. Nói cách khác, hiệu trưởng thấy rất rõ dạy học là ho ạt đ ộng

trung tâm của nhà trường, hoạt động này là tiền đề để tổ chức các hoạt đ ộng

giáo dục khác trong nhà trường. Qúa trình khảo sát bao gồm các m ặt trong t ại

trường.

2.3. Thực trạng hiệu quả trong tại trường trung học cơ sở Gia Xuân – Gia Viễn –

Ninh Bình

2.3.1. Thực trạng về cơ sở vật chất kĩ thuật tại trường

a) Thực hiện quy định công khai



18



Nhà trường thực hiện công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản

lý tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ theo quy định hiện hành.

b) Khuôn viên nhà trường

Khuôn viên nhà trường được quy hoạch theo mơ hình trường chuẩn Quốc gia.

Khn viên nhà trường là một khu riêng biệt có tường rào, cổng trường, biển trường,

diện tích nhà trường là 15822 m2 theo giấy chứng nhận quyền sửu dụng đất số

M329882 do UBND tỉnh Ninh Bình cấp ngày 30/5/2000, đáp ứng đủ diện tích cho học

sinh là 77,2 m2 / học sinh.

◊ Cơ cấu các khối cơng trình trong trường

- Khu phòng học, phòng bộ mơn

- Nhà trường có 12 phòng học nhà cao tầng đủ học một ca, có 5 phòng h ọc b ộ

mơn, các phòng đảm bảo thống mát, đủ ánh sáng, có hệ th ống qu ạt, khơng gian

và diện tích sử dụng đúng quy định chuẩn. Mỗi phòng có diện tích 45m 2 với hệ

thống đèn chiếu sáng gồm 4 bóng tuýp và 4 quạt điện cơ; có 1 bảng từ ch ống lố

đảm bảo như qui định tại Điều lệ trường trung học. Phòng học ln được gi ữ

gìn sạch sẽ đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế [H3-3-02-01].

- Mỗi phòng học có từ 10 đến 12 bộ bàn ghế phù hợp với tầm vóc của h ọc

sinh; kiểu dáng bàn dài, có 4 ngăn, kích thước dài 2m, r ộng 0,4m, cao 0,7m, m ặt

bàn phẳng. Ghế dài 2m, rộng 0,2 m, cao 0,4m. Bàn ghế học sinh làm bằng g ỗ

nhóm 4. [H3-3-02-02].

- Nhà trường có 5 phòng học bộ mơn: Vật lí, Hố học, Sinh h ọc, Tin h ọc, phòng

nghe nhìn. Các phòng học bộ mơn được thiết kế đúng quy định, có nguồn đi ện

ổn định, đảm bảo thơng khí và ánh sáng theo quy định của Bộ Y tế, có thi ết b ị

cấp thốt nước hợp lý, có đủ các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ th ực hành và

bàn ghế compoxit theo quy cách riêng của từng môn, phù h ợp v ới l ứa tu ổi.

Phòng tin được nối mạng LAN và cáp quang. Các phòng học bộ mơn đều có h ệ

thống tủ kính, giá để bảo quản, trưng bày các thiết bị, đ ồ dùng dạy h ọc [H3-302-03].

Bảng 2.1: Cơ cấu số phòng học qua các năm 2012-2017



Năm học



Năm học

19



Năm học



Năm học



Năm học



Tổng số

Phòng học

kiên cố

Phòng học

bán kiên cố

Phòng học

tạm



2012-2013

11



2013-2014

11



2014-2015

11



2015-2016

11



2016-2017

13



11



11



11



11



11



0



0



0



0



2



0



0



0



0



0



20



- Khu phục vụ học tập

- Thư viện đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng có tủ đựng sách và các bảng bi ểu,

khẩu hiệu theo đúng quy định. Hệ thống sách trong thư viện g ồm: SGK, sách

tham khảo, sách nghiệp vụ, báo và tạp chí các loại.

- Có phòng truyền thống, có khu luyện tập thể dục thể thao, có phòng làm

việc của Cơng đồn, Phòng hoạt động của Đồn TNCSHCM, Đội TNTPHCM.

- Khu văn phòng

Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà

trường, phòng họp của từng tổ chun mơn, phòng của tổ văn phòng, kho. Các

phòng được trang bị đầy đủ bàn ghế và phương tiện trang thi ết bị ph ục vụ cho

hoạt động.

- Khu sân chơi

Nhà trường có sân chơi riêng, xung quanh có tường bao đảm bảo di ện tích,

sạch sẽ và có cây bóng mát theo quy định.

- Khu vệ sinh

Có đủ khu vệ sinh, được bố trí hợp lý riêng biệt cho giáo viên và h ọc sinh đ ảm

bảo vệ sinh mơi trường.

-Khu để xe

Có đủ nhà để xe cho cán bộ giáo viên và học sinh trong khuôn viên nhà tr ường

đảm bảo trật tự, an toàn.

- Hệ thống nước

Nhà trường có hệ thống nước sạch phục vụ đầy đủ cho sinh hoạt giảng dạy

và học tập. Có hệ thống cấp và thốt nước hợp lí.

- Cơng nghệ thơng tin

Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu c ầu qu ản lý và

dạy học. Hệ thống thông tin trên mạng hoạt động thường xuyên, h ỗ tr ợ cho

công tác dạy học và quản lý của nhà trường.

2.3.2. Thực trạng về trình độ chun mơn của giáo viên, cán bộ công nhân viên

◊ Đội ngũ giáo viên

+ 100% cán bộ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có l ối s ống lành m ạnh,

chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà

nước. 100% giáo viên được tham gia các lớp đào tạo nâng chuẩn và bồi d ưỡng

21



chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ giáo viên trong trường cơ bản đủ về số lượng và

cơ cấu các bộ môn, hầu hết các đơng chí giáo viên đ ều có trình đ ộ đ ạt chu ẩn và

trên chuẩn, có năng lực chun mơn tương đói đồng đều.

◊ Nhân viên, giáo viên phụ trách thư viện, thiết bị

- Nhân viên phụ trách thư viện: Đ/c Nguyễn Thị Tâm có trình độ CĐ thư viện,

có tinh thần trách nhiệm cao, ham học hỏi trong cơng việc. Giữ gìn, b ảo qu ản,

sắp xếp thư viện tương đối khoa học.

- Giáo viên thiết bị: Đ/c Đinh Thị Quỳnh có trình TC thi ết bị, có tinh th ần trách

nhiệm cao, cách làm việc khoa học nên việc giữ gìn bảo quản sắp xếp và quản lý

thiết bị được đảm bảo.

-Đội ngũ CBGV trẻ, khỏe đủ về số lượng, tương đối đảm bảo về chất lượng. Hầu

hết các thầy, cơ giáo nhiệt tình và tâm huyết với nghề. Tập thể sư phạm của trường

ln đồn kết, chấp hành tốt qui chế của ngành, nội qui, nề nếp, kỷ luật của trường.

Có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức nhà giáo, tự giác trong cơng việc, giúp đỡ nhau

hồn thành tốt cơng việc được giao.

Bảng 2. 2: Đội ngũ giáo viên của trường THCS Gia Xuân



Tiêu chí



2014 – 2015



2015 – 2016



2016 - 2017



Số

lượng



Số

lượng



Số

lượng



%



%



Tổng số



19



GV đạt chuẩn trở lên



19



100



20



100



20



100



GV trên chuẩn



15



78.

9



18



90



18



90



GVG huyện, tỉnh



9



47.

3



9



45



11



55



Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

khá trở lên



19



100



20



100



Trình độ Tin học



17



89.

4



17



85



17



85



22



20



%



20



23



Bảng 2.3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên



a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Tổng

số



Nữ



Dân

tộc



Trình độ đào tạo

Đạt

chuẩn

0

0



Hiệu trưởng

1

0 Kinh

Phó

Hiệu

1

0 Kinh

trưởng

Giáo viên

20

16 Kinh

1

Nhân viên

4

4 Kinh

4

Cộng

26

20

6

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

Năm học Năm học

201220132013

2014

Tổng số giáo viên

18

18

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2,57

2,57

Tỷ lệ giáo viên/học

0,083

0,091

sinh (học viên)

Tổng số giáo viên

dạy giỏi cấp huyện

8

10

và tương đương

Tổng số giáo viên

dạy giỏi cấp tỉnh trở

2

2

lên



Trên

chuẩn

1

1



Chưa đạt

chuẩn

0



19

0

20



0

0

0



Ghi

chú



0



Năm học

20142015

19

2,71



Năm học

20152016

19

2,4



Năm học

20162017

20

2,5



0,107



0,1



0,101



11



11



11



2



1



1



Trong 3 năm học tỉ lệ giáo viên được xếp loại tốt, khá, trung bình hầu như

không biến động mấy, loại tốt và loại khá luôn đạt ở mức từ 75% đến 80%.

Năm học 2012– 2013 có08 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp

Huyện, 2 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh.

Năm học 2013 – 2014cóthêm 2 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi

cấp Huyện.

Năm học 2016 – 2017 có thêm 1 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi

cấp huyện và giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh giảm 1.

2.3.3. Thực trạng về kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh

Về mặt hạnh kiểm mức độ biến động kh ông lớn, năm học 2016-2017 tỉ lệ

học sinh xếp loại hạnh kiểm trung b ình , yếu có tăng hơn các năm trước. Tỉ lệ

học sinh đạt hạnh kiểm tốt có giảm hơn.

24



- Về mặt học lực có sự thay đổi rõ nét: tỉ lệ học sinh đạt gi ỏi, khá gi ảm h ơn

cỏc năm trước.Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu, kém tăng hơn các năm h ọc tr ước.

( thể hiện qua bảng thống kê).

Có 1 học sinh đạt danh hiệu học sing giỏi cấp huyện.

- Số lượng học sinh sau khi tốt nghiệp thi đậu vào l ớp 10 h ệ công l ập cũng

thấp, dao động từ 32,5 % đến 41, 2 %.

Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh từ năm h ọc 2014 – 2015 đ ến năm

2016 – 2017 được thể hiện ở bảng thống kê .



Bảng thống kê 2 mặt giáo dục của trường THCS Gia Xuân

( từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016- 2017)

Hai mặt



Xếp Loại



Giáo Dục

Tốt



Khá

HẠNH

KIỂM



Trung

Bình

Yếu

Giỏi

Khá



HỌC

LỰC



Trung

Bình

Yếu

Kém



Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng

Tỉ lệ (%)



2014



2015-



2016-



-2015

280

41.4

313

46.3

83



2016

320

47.0

263

38.6

96



2017

227

36.2

267

46.2

130



12.3



14.1



20.7



Số Lượng



2



3



Tỉ lệ (%)



0.3



0.5



39

5.7

162

23.8

393

57.7

85

12.5

2



24

3.8

125

19.9

349

55.6

128

20.4

2



Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng

Tỉ lệ (%)

Số Lượng



20

3.0

177

26.2

391

57.8

85

12.6

3



•Kết quả khảo sát

* Đối với học sinh:

1. Trong giờ học lớp em thường xuyên bị thầy ( cô ) giáo khiển trách: 30 % ;

không khiển trách: 45 % ; chỉ thỉnh thoảng : 25 %

25



2. Em không hiểu bài do:

- Em chưa đọc kỹ bài đó ở nhà trước khi đến lớp: 80 %

- Ngồi trong lớp em không chú ý nghe giảng: 30 %

- Em có chú ý nghe giảng nhưng không tiếp thu được: 36 %

- Thầy giáo dạy khơng nhiệt tình, khơng sử dụng thiết bị : 48 %

- Thầy giáo dạy khó hiểu, hay trách mắng học sinh: 53 %

- Em rất ít học bài ở nhà : 47 %

3. Em không muốn đến lớp do:

- Không thuộc bài và chưa chuẩn bị bài : 37 %

- Giờ học hơm nay em khơng thích học : 49 %

- Bài học hơm nay khó



: 32 %



- Q mệt mỏi do làm nhiều công việc ở nhà: 40 %

- Không muốn học nữa



: 17 %



- Cha mẹ bảo phải nghỉ học : 12 %

4. Em đi học vì:

- Học để có nhiều hiểu biết, và dự thi lên cấp học cao hơn: 67%

- Vì cha mẹ buộc phải đi học: 48 %

- Đi vui chơi cùng bạn bè28 %

5. Mơn học em thích nhất :

Tốn : 40 % ; Lí : 28 % ; Hóa: 18 %; Sinh : 48 % ; Ngữ Văn: 47 %; Lịch sử:

21 % ; Địa lý: 48 % ; Công Dân : 22 %: Công Nghệ : 27 %

; Tiếng anh : 8

%; Thể dục : 78 %; Âm nhạc: 59 %; Mỹ thuật : 43%

6.Mơn học em khơng thích :

Tốn : 30 % ; Lí : 46 % ; Hóa: 8 %; Sinh : 11 % ; Ngữ Văn:37 %; Lịch sử: 52

% ; Địa lý:11 % ; Công Dân : 22 %: Công Nghệ : 13 % ;Tiếng anh : 80 %;

Thể dục : 9% 5; Âm nhạc: 23 %; Mỹ thuật : 17%



26



2.4. Đánh giá hiệu quả trong tại trường Trung học cơ sở Gia Xuân – Gia Viễn –

Ninh Bình

2.4.1. Ưu điểm

- Hiệu trưởng đã tổ chức cho giảng viên học tập đầy đủ các quy ch ế, quy đ ịnh

về giáo dục và đào tạo, quản lý chặt chẽ việc thực hi ện n ội dung, chương trình,

thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình. Nhà trường ln

quan tâm tới việc sử dụng cán bộ, giảng viên phù hợp với năng l ực, nguy ện v ọng

cá nhân và các ý kiến đề xuất của tổ chuyên môn, phát huy đ ược kh ả năng c ủa

giảng viên.

- Trường có truyền thống dạy tốt, học tốt từ nhiều năm. Địa phương có

truyền thống hiếu học. Nhân dân chăm lo việc học của con em.

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của trường gồm các nhà giáo có kinh

nghiệm qua nhiều năm công tác trong nghề, các giáo viên d ạy gi ỏi, giáo viên tr ẻ

có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ năng lực chun mơn t ốt, u ngh ề

được tuyển chọn vào trường tham gia giảng dạy, quản lý giáo dục học sinh.

- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ theo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia đã

tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Năm học 20082009 Trường được công nhận “Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010”.

- Giáo viên đa số là người địa phương nên n tâm cơng tác, nhi ệt tình, có

trách nhiệm cao, 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn.

- Học sinh đa số ham học, ham tiến bộ, có ý thức tu dưỡng, rèn luy ện đ ể h ọc

lên.

- Lãnh đạo địa phương quan tâm, chỉ đạo sâu sát, kịp th ời, đúng mức. Phòng

giáo dục quan tâm chỉ đạo chuyên môn kịp thời, đầy đủ.

2.4.2. Những mặt tồn tại

Về số lượng: để đảm bảo thực hiện hết các chức năng, nhi ệm vụ theo quy

định nhà trường còn thiếu giáo viên lý luận chính trị và giáo viên nghi ệp v ụ

trường học, vì vậy cũng có những ảnh hưởng trong cơng tác quản lý hoạt đ ộng

dạy và học. Đa số học viên là cán bộ quản lý các nhà tr ường, có nhi ều năm làm

cơng tác quản lý, có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn vì vậy vi ệc h ọc của h ọ

27



thường gắn liền với những kinh nghiệm đã có, thích dạy học thơng qua các ho ạt

động, đây là một khó khăn cho giảng viên trong q trình giảng dạy. Nhà tr ường

có tổ chức các hoạt động thao giảng, dự gi ờ, rút kinh nghi ệm các gi ờ d ạy nh ưng

vẫn còn hạn chế, nặng về hình thức, ở từng th ời đi ểm gắn liền v ới các ch ủ đ ề,

chủ điểm của năm học, các ngày lễ mức độ thực hiện chưa cao. Công tác ki ểm

tra chuyên môn trong nhà trường để phân loại, giúp đỡ giảng viên m ới, giáo viên

trẻ, bồi dưỡng, phát hiện những sai lệch trong việc thực hiện công tác chuyên

môn đã được coi trọng. Tuy vậy, việc kiểm tra- đánh giá đơi khi còn phi ến di ện,

mang tính định tính, do đó kết quả kiểm tra- đánh giá còn chưa tạo ra bài h ọc

sâu sắc. Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đã có nh ững k ết qu ả tốt, nhà

trường đã tạo mọi điều kiện để giáo viên bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ, cử

giảng viên đi học tập nâng cao trình độ, tuy nhiên cơng tác b ồi d ưỡng đ ội ngũ

giảng viên trong nhà trường cũng còn hạn chế, vi ệc gi ới thi ệu và cung c ấp tài

liệu cho giảng viên chưa được đầy đủ, do đó cũng có ảnh hưởng t ới ch ất l ượng

dạy học trong nhà trường. Nhà trường quan tâm đến việc mua sắm trang thi ết

bị và tổ chức cho giảng viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy h ọc. Tuy

nhiên thiết bị dạy học chưa đồng bộ nên chưa thực sự đáp ứng được các yêu

cầu, hơn nữa trình độ tin học và ngoại ngữ của giảng viên còn hạn ch ế nên dù

nhà trường đã mở các lớp bồi dưỡng về tin học, sử dụng CNTT trong gi ảng d ạy,

kỹ năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại song v ẫn chưa thu hút đ ược đông

đảo giảng viên tham gia, việc sử dụng thiết bị dạy học của gi ảng viên còn hạn

chế.

2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

Việc đầu tư về tài chính và CSVC, TBDH của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của S ở

GD&ĐT tỉnh Ninh Bình trong những năm gần đây đã được quan tâm nh ưng so

với yêu cầu nhiệm vụ mới của giáo dục và đào tạo còn nhiều hạn ch ế, ch ế đ ộ

đãi ngộ, chế độ tiền lương, nguồn ngân sách chi phí cho nhà tr ường m ới ch ỉ đ ủ

chi trả lương cho giảng viên, chưa đáp ứng được yêu cầu của cơng tác nói chung

và việc thực hiện nhiệm vụ dạy học nói riêng. Giảng viên đang cơng tác ở

trường đa phần là các giáo viên, CBQL ở các trường Mầm non, ti ểu h ọc, THCS v ề

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TRONG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIA XUÂN – GIA VIỄN – NINH BÌNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x