Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU QUẢ TRONG CỦA GIÁO DỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU QUẢ TRONG CỦA GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Phân loại chỉ tiêu hiệu quả

Phân loại theo cách tính tốn:

-Hiệu quả tuyệt đối: giá trị là bao nhiêu triệu hay tỉ đồng, tỉ đô la Mĩ, t ỉ bảng

Anh, số học sinh nhập học đúng độ tuổi, số người biết chữ, số năm học..

-Hiệu quả tương đối: giá trị tăng, giảm bao nhiêu lần, %, tỉ lệ học sinh nh ập

học đúng tuổi, tỉ lệ người biết chữ..

Phân loại theo kết quả đầu tư:

-Hiệu quả tài chính: phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực tài chính để đạt

được mục tiêu xác định. Có thể do hiệu quả tài chính bằng giá trị thu được khi

bỏ vốn đầu tư như một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

- Hiệu quả kinh tế: hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử

dụng các nguồn lực( nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu xác định.

-Hiệu quả xã hội: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các ngu ồn l ực

nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhát định. Các mục tiêu xã h ội quan tâm là :

giải quyết công ăn việc làm trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế hay từng khu v ực

kinh tế, giảm người thất nghiệp, nâng cao trình độ văn hóa tinh th ần cho ng ười

lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao m ức s ống

cho các tầng lớp dân cư trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân ph ối,

đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho dân cư, đảm bảo an toàn vệ sinh môi

trường… Khi xem xét hiệu quả xã hội, người ta thường xem xét m ối tương quan

giữa kết quả đạt được về mặt xã hội như giải quyết công ăn việc làm, c ải thi ện

điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa tinh th ần.. và chi phí b ỏ ra đ ể đ ạt

được kết quả đó.

-Hiệu quả kinh tế - xã hội: là sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hi ệu

quả xã hội trong từng thời điểm với các nguồn lực nhất định.

1.3. Xác định và đánh giá hiệu quả

Là một việc phức tạp và khó khăn. Quy trình chung của vi ệc đánh giá hi ệu

quả gồm các bước cơ bản sau:

Xác định các tham số cần thiết cho việc tính tốn các ch ỉ tiêu đánh giá hi ệu

quả theo u cầu phương pháp luận.

11



Tính tốn các chỉ tiêu theo phương pháp thích hợp

Phân tích, đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu đo hi ệu qu ả đã xác đ ịnh ở b ước

đầu.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của giáo dục

1.4.1. Các nhân tố trong q trình giáo dục

1.4.1.1. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu chi phí đào tạo

Tiến bộ khoa học kĩ thuật( khi áp dụng kĩ thuật mới vào quá trình s ư ph ạm,

cần thiết phải thay đổi thiết bị mới và như vậy sẽ thay đổi quy mô và c ơ c ấu chi

phí giáo dục)

Cơ chế cấp phát vốn và sử dụng vốn đầu tư một cách h ợp lí sẽ làm gi ảm th ất

thốt vốn hay chi phí khơng cần thiết trong q trình giáo dục.

Bảo quản và sử dụng tốt thiết bị dạy học và các loại tài s ản cố đ ịnh khác sẽ

làm giảm được sự hao mòn vơ hình và hữu hình.

Xác định một cách đúng đắn tỉ lệ vốn cơ bản và vốn thường xuyên sẽ tạo đi ều

kiện nâng cao hiệu quả chi phí giáo dục.

1.4.1.2. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục

Mục tiêu giáo dục

Nội dung giáo dục

Phương pháp giáo dục

Tổ chức hợp lí quá trình giáo dục

Giáo viên và người học

1.4.1.3. Nhóm các nhân tố trong phạm vi tổ chức quản lí hệ thống giáo dục

Xây dựng mạng lưới trường học hợp lí

Tổ chức quản lí nhà trường

Xây dựng quy mơ đào tạo hợp lí

1.5. Phương pháp tính hiệu quả trong

1.5.1. Mục đích của việc phân tích hiệu quả trong ( hiệu suất) của giáo dục

Sử dụng tốt các nguồn lực hay hạ thấp chi phí trung bình trong giáo dục

Nâng cao đầu ra đạt được với từng mức sử dụng nguồn lực.



12



1.5.2. Các phương pháp tính hiệu quả trong ( hiệu suất) của giáo dục.

1.5.2.1. Phương pháp phân tích tình trạng và xu hướng biến đổi của các chỉ số hiệu

quả trong của từng cơ sở giáo dục/ hệ thống giáo dục.

Phân tích, so sánh với thời gian để thấy rõ sự khác biệt và tìm nguyên nhân

của mỗi chỉ số hiệu quả. Ví dụ: tỉ lệ học sinh/ giáo viên,..( sử dụng hợp lí nguồn

nhân lực); cơ cấu của chi phí, chi phí đơn vị( sử dụng hợp lí nguồn tài lực); các

chỉ số về tình trạng sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật( sử dụng hợp lí các nguồn

vật lực).

1.5.2.2. Phương pháp so sánh các chỉ số hiệu quả trong giữa các phương thức đào

tạo hoặc giữa các cơ sở giáo dục

So sánh hai trường khác nhau hoặc hai loại hình đào tạo khác nhau khi đ ầu ra

có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí cao h ơn thu ộc về chi phí đ ơn v ị nh ỏ

hơn; ; khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chia ra loại hình đào tạo / c ơ s ở giáo

dục nào có chất lượng cao hơn.

So sánh các chỉ số của một cơ sở giáo dục cụ th ể với con s ố trung bình của

khối trường hoặc cả hệ thống giáo dục.

1.5.2.3. Phương pháp phân tích tính kinh tế nhờ quy mơ và phạm vi giáo dục

Tính kinh tế nhờ quy mơ giáo dục: Tiết kiệm do mở rộng quy mô ( Economic

of scale) được xem xét bằng chi phí thường xuyên của đơn vị, trong giáo d ục ph ổ

thơng, các chi phí đơn vị sẽ giảm khi số lớp của một tr ường tăng. Đ ối v ới giaoas

dục đại học Việt Nam, kết quả nghiên cứu năm 1995 đã chỉ ra mối quan h ệ gi ữa

chi phí thường xuyên đơn vị với quy mơ sinh viên: khi các trường có từ 2.000

sinh viên quy chuẩn trở lên thì có chi phí thường xuyên đơn vị giảm.

Tính kinh tế nhờ phạm vi giáo dục : tính kinh tế có được nhờ tiết kiệm theo

từng sản phẩm liên quan( Economic of scope), được xem xét bằng chi phí đ ơn v ị

giữa trường đào tạo đơn lĩnh vực với trường đào tạo đa lĩnh vực. Kết quả nghiên

cứu năm 1995 đối với giáo dục đại học Việt Nam đã chỉ ra : chi phí đ ơn v ị bình

quân của 7 trường đại học đào tạo đa lĩnh vực thấp hơn hẳn chi phí đơn v ị bình

quân của tất cả các trường đại học đào tạo đơn vị lĩnh vực còn l ại. Nguyên nhân

chủ yêu là do trong phân loại chi phí đào tạo có một cặp chi phí c ố đ ịnh và chi

13



phí biến đổi thì trường đào tạo đa lĩnh vực giảm được chi phí đ ơn v ị bình qn

nhờ sử dụng hợp lí các chi phí cố định, nhất là các bộ mơn hay phòng thí nghi ệm

thuộc các môn khoa học cơ bản, cơ sở.

1.5.2.4. Phân tích quan hệ so sánh giữa số lượng học sinh tốt nghiệp với số lượng chi

phí để đào tạo ra họ hoặc số năm – học sinh.

Đây là chỉ tiêu hiệu quả được xem xét trong quá trình giáo dục, trong ho ạt

động giáo dục. Hiệu quả này nằm bên trong ngành giáo dục, được tính tốn trên

cơ sở các chỉ tiêu liên quan tới hoạt động giáo dục tại một vùng, một cấp h ọc,

hay cụ thể tại một trường.

Nhập trường mới là bắt đầu một quá trình học tập lâu dài. Sự ti ến b ộ trong

nhà trường và những khó khăn của học sinh là mối quan tâm của các nhà giáo

dục và phụ huynh học sinh. Điều quan trọng đối với nhà giáo dục là ph ải bi ết có

bao nhiêu học sinh đã nhập học đã hồn thành chương trình h ọc tâp ho ặc đã

nhận được bằng tốt nghiệp trong phạm vi thời gian cho phép. Đây là đi ểm quan

trọng mà nó cho phép các nhà giáo dục phân tích tính h ợp lí c ủa các m ục tiêu s ư

phạm, chương trình và các phương pháp giảng dạy, xem xét mối quan hệ gi ữa

toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngồi có gắn v ới sĩ s ố h ọc sinh, ho ạt đ ộng

của nhà trường hoặc kết quả.

Sự bùng nổ về giáo dục cùng với khả năng có hạn ngân sách quốc gia bu ộc

các nhà giáo dục phải xem xét lại vấn đề hiệu quả trong của nhà tr ường. Tỉ l ệ

học sinh lưu ban và bỏ học cao phổ biến ở nhiều nước được xem như là sự bi ểu

hiện của hiệu quả thấp, mặc dù nó khơng là chỉ tiêu duy nhất.

Trong một số hoạt động, hiệu quả có thể xác định là mức độ đạt được mục

đích đã đề ra ban đầu hoặc nói cách khác, là đầu ra của ho ạt đ ộng. Đ ể đ ạt đ ược

mục đích đó mỗi cá nhân hay tổ chức phải có những phương ti ện nhất đ ịnh

hoặc là đầu vào của hoạt động đó, họ sẽ sử dụng những đầu vào này đ ể s ản

xuất đầu ra như ý muốn với chi phí giá thành và sử dụng hao phí ngu ồn l ực nh ỏ

nhất.Hiệu quả như đã xác định là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. M ột ho ạt

động được xem như có hiệu quả tối ưu nếu số lượng đầu ra đạt được v ới đầu

vào tốt nhất hay nếu cố định số lượng đầu vào cho đầu ra cực đại.Đầu vào trong

14



trường hợp này là các nguồn lực: giáo viên, trường lớp, thiết bị, sách v ở.Đầu ra

của chu kì giáo dục được coi là số lượng học sinh tốt nghiệp chu kì học tập.Đánh

giá đầu vào của giáo dục: vì người học phải trải qua một chu kì giáo d ục g ồm

một số năm nên đầu vào giáo dục được xác định, được đo bằng khái ni ệm nămhọc sinh. Mỗi năm học nhà trường cần có một nguồn lực( nhân lực, tài l ực, v ật

lực) để thực hiện các hoạt động dạy và học. S ố lượng các ngu ồn l ực này có m ối

quan hệ chặt chẽ, tỷ lệ thuận không chỉ với số lượng người học mà cả v ới s ố

lượng năm học cần cho người học hồn thành chương trình học tập. Vì th ế, s ố

năm- học sinh là thước đo đầu vào của giáo dục phi giá trị thuận ti ện nh ất. “

Một năm- học sinh” thể hiện tất cả nguồn lực đảm bảo cho 1 người học/ học

sinh học tập ở trường trong 1 năm. “ Hai năm- học sinh” thể hiện tất c ả ngu ồn

lực đảm bảo cho 2 người học/ học sinh học tập ở trường trong 1 năm ho ặc

tương tự nhu vậy, đảm bảo cho 1 người học/ học sinh học tập ở trường trong 2

năm. Là số đo định lượng dễ dàng không phân biệt biên gi ới qu ốc gia. Đánh giá

đầu ra của giáo dục: Mục đích hoạt động của giáo dục có th ể đánh giá b ằng

nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào tri ển vọng phân tích về n ề tảng t ư t ưởng

của người hoặc tổ chức thực hiện đánh giá. Các nhà giáo dục thường nhấn mạnh

kiến thức, kĩ năng như là mục đích của nguyên tắc giáo d ục. Ng ười h ọc th ường

quan tâm làm sao thi đỗ với chi phí thời gian, ngu ồn lực khác ít nh ất. Các nhà

hoạch định giáo dục quan tâm tới việc trong s ố người đã nhập h ọc có m ột s ố

lượng tối đa hồn thành chương trình học tập. Cho nên đối với các nhà kế ho ạch

giáo dục , đầu ra của chu kì giáo dục được coi là số lượng người h ọc tốt nghi ệp,

đã hoàn thành chương trình học tập.

Giá thành đào tạo: Hiệu quả trong của giáo dục thể hiện qua giá thành đào

tạo 1 học sinh, sinh viên tốt nghiệp, kí hiệu G:

G = Tổng chi phí thực tế/ Tổng số học sinh

Hệ số đào tạo: Hiệu quả trong của giáo dục thể hiện qua các số/ Tỉ l ệ sau:

Tỉ lệ lên lớp L(%):

L = Số học sinh lên lớp của lớp( trường)/tổng s ố học sinh của

lớp( trường)*100

15



Tỉ lệ lưu ban D(%):

D = Số học sinh lưu ban của lớp( trường)/ tổng số học sinh của

lớp( trường)*100

Tỉ lệ rơi rụng, bỏ học R(%):

R = Số học sinh rơi rụng, bỏ học của lớp( trường) /tổng s ố h ọc sinh c ủa

lớp( trường)*100

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung nâng cao hi ệu

quả trong tại trường trung học cơ sởlà mục tiêu và là công việc r ất quan tr ọng

để nâng cao chất lượng trong ngành giáo dục. Cơng tác này có t ốt hay không ph ụ

thuộc rất nhiều mặt trong. Hiện nay, dựa vào tình hình phát tri ển kinh tế xã h ội,

sự biến chuyển mạnh mẽ của công nghệ, cũng như sự phát tri ển của giáo dục,

đòi hỏi cần phải đổi mới, bám sát định hướng đổi mới giáo dục.

Qua chương này thể hiện lịch sử của vấn đề cần nghiên cứu cùng với c ơ sở lý

luận cho việc nghiên cứu đúng hướng, đúng chuẩn mực, phù hợp v ới yêu c ầu

chung của giáo dục và đào tạo trong xu thế phát tri ển chung của xã h ội và đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Để đề ra được những biện pháp để nâng cao hiệu uqar trong tại tr ườngqu ản

lý hoạt động dạy học ở trường, cần nhận biết được chính xác thực trạng của nó

từ đó đề xuất những biện pháp hữu hiệu nhất giúp cho các nhà tr ường th ực

hiện tốt biện pháp này này. Các nội dung nghiên cứu được em bày ở chương sau.



16



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TRONG TẠI TRƯỜNG TRUNG

HỌC CƠ SỞ GIA XUÂN – GIA VIỄN – NINH BÌNH.

2.1. Giới thiệu về trường Trung học cơ sở Gia Xuân – Gia Viễn – Ninh Bình

Trường THCS Gia Xuân được thành lập tháng 8 năm 1959. Nhà trường được

xây dựng tại thôn Đồng Xuân, xã Gia Xuân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Từ

năm 1959 đến năm 1967 trường được tổ chức tại nhà Nghị Vận, thôn Mưỡu

Giáp, xã Gia Xuân, huyện Gia Viễn. Từ năm 1968 đến nay trường được chuy ển v ề

khu đất trung tâm xã tại thôn Đồng Xuân, xã Gia Xuân, huy ện Gia Vi ễn, t ỉnh Ninh

Bình.

Trường có 8 phòng học văn hóa và 5 phòng bộ mơn. Trường có 8 l ớp, đủ 4

khối (6,7,8,9) với 197 học sinh, trong đó học sinh n ữ là 90 em. Hi ện t ại, nhà

trường có 26 CB-GV-NV (02 CB quản lý, 20 GV, 4 NV), 100% có trình đ ộ đạt

chuẩn và trên chuẩn. Đến nay, nhà trường có 11 GV đạt danh hiệu giáo viên gi ỏi

cấp huyện và cấp tỉnh. Có 13 cán bộ, giáo viên là đ ảng viên Đ ảng C ộng s ản Vi ệt

Nam.

Các hoạt động của Cơng đồn, Đội thiếu niên tiền phong H ồ Chí Minh ln

được đánh giá cao trong các phong trào của huy ện và t ỉnh. Tổng di ện tích c ủa

nhà trường là 15,822m2, đạt bình qn 75,4 m2/HS. Nhà trường có đủ khối

phòng học, phòng học bộ mơn, khối phòng phục vụ dạy và học

◊ Tổ chức bộ máy quản lý nhà trường

Nhà trường có một Hiệu trưởng và một Phó hiệu trưởng đảm bảo theo đúng

quy định của điều 18 Điều lệ trường trung học ; có Hội đồng trường được thành

lập theo Quyết định số 78/QĐ-UBND của Ủy ban nhân huy ện Gia Vi ễn ký ngày

20 tháng 01 năm 2009 và Quyết định số 103/QĐ- PGD của Phòng Giáo dục Gia

Viễn ký ngày 12 tháng 11 năm 2014 . Hội đồng trường thực hi ện nhi ệm v ụ theo

Luật Giáo dục, Điều lệ trường Trung học, hoạt động có hi ệu qu ả theo ngh ị

quyết của Hội đồng trường. Hội đồng thi đua khen thưởng thành lập ở từng

năm học theo quyết định của Hiệu trưởng. Ngồi ra, tùy theo tính chất nhi ệm vụ

của từng năm học, nhà trường còn có các hội đồng khác nh ư: Hội đ ồng xét sáng

kiến kinh nghiệm.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU QUẢ TRONG CỦA GIÁO DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x