Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.4.2. Thống kê, loại trừ theo tiêu chuẩn loại trừ

Tất cả các bệnh nhân được thống kê, loại trừ theo tiêu chuẩn loại trừ được

trình bày tại mục 2.2.2.

2.3.4.3. Thu thập thông tin

- Thu nhập thông tin qua 98 bệnh nhân được phẫu thuật theo mẫu bệnh án



thống nhất gồm:

+ Tuổi.

+ Giới.

+ Nơi sống.

+ Triệu trứng lâm sàng.

Thu nhập thông tin qua phiếu theo dõi phiếu chăm sóc của điều dưỡng về các

triệu trứng của bệnh nhân:

+ Chảy máu vết mổ.

+ Nhiễm trùng vết mổ.

+ Chèn ép do băng ép: sưng nề mặt cổ.

+ Tắc tuột ống dẫn lưu.

+ Khàn tiếng.

+ Khó thở.

+ Tê bì ,co giật

+ Tràn khí

- Mơ tả q trình vệ sinh tồn thân và băng vơ trùng sau mổ cho bệnh nhân.



2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu nghiên cứu được trình bày tại bảng 2.1 dưới đây.

Bảng 2.1 : Các biến số, chỉ số nghiên cứu

Khan tiếng sau mổ

Có/khơng

Biến số nghiên cứu Các chỉ số nghiên cứu



STT



Ghi chép

Phương pháp

thu thập



Bệnh án

Công cụ thu

thập



1



Tuổi (năm)



16- 40, 41- 65, > 65



Ghi chép



Bệnh án



2



Giới



Nam/Nữ



Ghi chép



Bệnh án



3



Địa danh



Nông thôn, thành thị



Ghi chép



Bệnh án



4



Thời gian mắc bệnh



1 - 5,5 - 10, >10



Ghi chép



Bệnh án



5



Triệu chứng lâm sàng



có/khơng (nuốt vướng,khó

thở, nói khàn)



Ghi chép



Bệnh án



6

7

8

9

10

11



Cơn tetani



Có/khơng



Thời gian cho



trước 12h, từ 12h -



bệnhnhân ăn



24h, sau 24h



Chảy máu sau mổ



Có /khơng



Tình trạng vết mổkhi Mềm mại, liền sẹotốt, ứ

ra viện

Thời gian nằm

việnsau mổ



dịnh, nhiễm trùng

trước/sau 7 ngày



Ghi chép



Bệnh án



Ghi chép



Bệnh án



Ghi chép



Bệnh án



Ghi chép



Bệnh án



Ghi chép



Bệnh án



2.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán thống kê y học



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Tổng số đối tượng được nghiên cứu

Gồm 98 bệnh nhân bị BGĐT to độ III - IV, đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu,

được phẫu thuật tại Khoa điều dưỡng đa khoa – Bệnh viện A và C Thái Nguyên, trong

thời gian từ tháng 03/2018 đến tháng 08/2018.

3.1.2. Tuổi

Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Lứa tuổi (năm)

16 - 40



41 - 65



39



56



39,8



57,1



> 65



Tổng



Chỉ số thống kê

n

thấp



Tỷ lệ %



3



98



Tuổi



3,7



100



nhất



là 20 tuổi và cao nhất là 70 tuổi.

60

50



Lứa tuổi (năm) 40



40



n



30

20

10

0



39,8



57,1



3,1



Tỷ lệ %

Hình 3.1: Biểu đồ phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi



Nhận xét: Đa số bệnh nhân ở độ tuổi từ 41 - 65, chiếm 57,1 %; tiếp đó là độtuổi từ

16 - 40, chiếm 39,8%; ít gặp bệnh nhân > 65 tuổi, chỉ chiếm 3,1%.

3.1.3. Giới

Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Chỉ số thống kê

Giới

n

Tỷ lệ %



Nam



Nữ



Tổng



5



93



98



94,9



100



5,1

5 người- 5,1 %



Nam

Nữ



93 người – 94,9%

Hình 3.2: Biểu đồ phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới



Nhận xét: Hầu hết các đối tượng bệnh nhân đều là nữ giới, chiếm 94,9%; chỉ có 5

bệnh nhân là nam giới, chiếm 5,1%. Tỷ lệ phân bố nam : nữ = 1:18,6.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×