Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



a.Hàng hoá xuất khẩu của cơng ty:

Hàng hố xuất khẩu chủ yếu là:

+ Giầy dép.

+ Hàng bảo hộ lao động.

+ Thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ.

Do đòi hỏi của thị trường nên nhóm mặt hàng của công ty cũng ngày

càng trở nên đa dạng và phong phú hơn.

*Mặt hàng tre ghép: đây là những sản phẩm được làm bằng chất liệu từ

những cây tre, cây nứa, cây bương…nên các khâu sản xuất cũng rất đơn giản

và mang tính thủ cơng cao: Pha cây thơ ngâm nước và chất chống mối mọt

(30-60 ngày), pha chế chẻ nhỏ ghép thành dáng sản phẩm bằng các loại bột

gắn kết và keo đặc biệt, bào trà mặt thô, hồn thiện…Trước những năm 2000

mặt hàng này với cơng ty chỉ xuất hiện những mẫu mã đơn giản như : bát,

khay, đĩa, cốc, lọ…và mặt hoàn thiện bên ngoài chủ yếu là phun PU tự nhiên

và phun sơn dầu, gần đây đã xuất hiện những mẫu mã như: tủ, bàn ghế,

giường…những sản phẩm này thực sự đã đáp ứng được nhu cầu đang đòi hỏi

thị trường và dần khẳng định vị trí của nó qua kim ngạch mỗi ngày một tăng

và trở thành một trong những mặt hàng mũi nhọn của công ty.

* Mặt hàng tre đan: đây là nguồn hàng dồi dào nhất của doanh nghiệp cả

về nguồn cung cấp và mẫu mã. Nhưng do đặc tính của mặt hàng có giá trị

thấp và có nhiều rủi ro mốc, mọt và cồng kềnh nên khách hàng rất kỹ và cẩn

trọng trong việc đặt hàng. Mặc dù vậy, nhu cầu về mặt hàng này cũng rất lớn

thị trường của nó chỉ tập trung chủ yếu là Nhật Bản, các nước trong khu vực.

Đây chính là lợi thế và cũng là nhược điểm của mặt hàng này.

* Mặt hàng cói: mặt hàng này được làm kết hợp với các nguyên liệu là

thực vật: như bèo tây, vỏ than cây chuối, vỏ cây đay…nên nếu các nguyên

liệu thực vật này không được khai thác đúng mùa vụ, không đủ tuổi và không

được xử lý tốt thì rất dễ bị mối mọt xâm nhập làm hư hỏng. Hơn nữa, các mặt

SVTH: Lê Hải Yến



7



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



hàng này dễ bị mốc ngay cả trong lúc sản xuất, lưu kho và trong q trình

chuyển giao đi nước ngồi.

Việt nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa – nóng ẩm, vì vậy

hàng mây tre đan nói chung và hàng cói nói riêng khi xuất sang các nước có

khí hậu khơ hanh và lạnh rất dễ bị cong vênh, nứt, nổ…

Tuy vậy, mỗi tháng doanh nghiệp cũng xuất khẩu được 3 container, giá

bình quân là 3.000 USD/container cả năm sản xuất và xuất khẩu khoảng 40

container với trị giá là 120.000USD ( chiếm 5% kim ngạch) và thị trường chủ

yếu của nhóm mặt hàng này cũng tập trung tại thị trường EU.

b.Thị trường hàng hố xuất khẩu:

Vì cơng ty có số vốn nhỏ so với các doanh nghiệp lớn trên thế giới, chưa

kể đến việc thiếu kinh nghiệm và phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế ngày

càng cao thì cơng ty TNHH Phong Châu chỉ có thể quan tâm tới một số các

thị trường trọng điểm nhất định.

♦ Thị trường Nga và Đông Âu, Nga, Ba Lan, Tiệp Khắc, Bungari,

Rumani…

Đây là khu vực thị trường rộng lớn và có quan hệ lâu dài với nước ta.

Vào những năm trước thập kỷ 90 của thế kỷ trước thì các sản phẩm mây tre

đan xuất khẩu chủ yếu là được xuất vào thị trường này vẫn là một thị trường

đáng được lưu ý.

♦Thị trường Châu Á – Thái Bình Dương.

Châu Á là một khu vực kinh tế năng động, có tỷ lệ tăng trưởng cao và

khá nóng nhưng vẫn là khu vực kinh tế phát triển nhanh nhất và trở thành một

trung tâm kinh tế thế giới. Và đây cũng là khu vực có dung lượng thị trường

lớn, đa dạng, kim ngạch nhập hàng mấy tre đan cũng đứng thứ 2 trên thế giới.

Trọng điểm cho nhập khẩu mặt hàng này vẫn là các nước lớn như: Nhật Bản,

Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan và các nước trong khu vực

ASEAN. Đây là những nước chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu và bán thành

SVTH: Lê Hải Yến



8



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



phẩm về để chế biến thành phẩm hồn thiện. Trong đó, đứng đầu nhập khẩu

sản phẩm mây tre đan của thị trường này vẫn là thị trường Nhật Bản, một thị

trường có sức tiêu thụ của nước này chủ yếu là các sản phẩm thô, nguyên liệu,

bán thành phẩm khá lớn trong kim ngạch xuất sang Châu Á và trong cả kim

ngạch xuất khẩu sản phẩm này.

♦ Thị trường Châu Âu: Anh, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Hà Lan…Châu

Âu là một thị trường lớn, đa dạng, mức thu nhập của dân cư cao, tập quán tiêu

dung khác nhau và có quy chuẩn tương đối khắt khe với các sản phẩm, nhất là

các sản phẩm có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường. Sản

phẩm mây tre đan của công ty xuất sang thị trường này là lớn nhất, đứng đầu

là thị trường Tây Ban Nha.

♦ Thị trường Châu Mỹ: Châu Mỹ chiếm khoảng 19% lượng nhập khẩu

mây tre của toàn thế giới. Các nước nhập khẩu chính là Mỹ, Canada,

Achentina và người tiêu dung ở các thị trường này rất thích các sản phẩm mây

tre đan. Trong tương lai, đây sẽ là một thị trường lớn và rất có triển vọng để

xuất khẩu.

Với sản phẩm mây tre đan của cơng ty thì thị trường Mỹ là thị trường lớn

thứ 3 trong toàn bộ các thị trường của công ty. Thị trường này được đánh giá

là thị trườngcó thị hiếu dễ tính hơn so với thị trường Nhật và Đức, và đây

cũng là thị trường mà công ty xác định là một trong những thị trường cần giữ

vững và mở rộng.

Doanh số tiêu thụ từ các thị trường qua các năm thể hiện qua bảng sau:



ĐVT: Đô la mỹ

SVTH: Lê Hải Yến



9



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



STT

I

II

II

IV

V

VI

VII

VIII

IX



Thị trường/khách hàng

Hàn Quốc

Đan Mạch

Đài Loan

Đức

Malayxia

Nauy

Nga

Canada

Nhật Bản



Năm

2004

50.186



2005

170.340.00

60.764

260.372

3.786

18.035

21.750

25.482



2006

120.676.00

15.636

291.151

166.000

272.130

17.782

5.202



Bảng 1.3: Danh số tiêu thụ từ các thị trường

d.Quan hệ đối tác, nhà cung cấp:

Trong những năm gần đây công ty Phong Châu đã xây dựng được những

quan hệ dối tác chiến lược trong cả 3 ngành hàng xuất khẩu nói trên:

- Quan hệ đối tác chiến lược là đại lý marketing và bán hàng dài hạn cho

Cơng ty Shinec - Hải phòng thuộc tập đồn Vinashin, cũng như một số công

ty sản xuất đồ gỗ tên tuổi khác như: Đức Thành – TP Hồ Chí Minh, Thế Vũ –

TP Qui nhơn.

- Hệ thống nhà cung cấp tại hầu hết các tỉnh thành từ Hà nội tới TP Hồ

Chí Minh và các làng nghề tiêu biểu…đối với mặt hàng TCMN.

- Quan hệ đối tác, đặt hàng với các Công ty, nhà máy sản xuất giầy dép

của Việt Nam và các Công ty liên doanh với Hàn Quốc, Đài Loan.

- Cơng ty Phong Châu là hội viên chính thức của các hiệp hội ngành

hàng lớn như hiệp hội da giày, hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, Hiệp hội gỗ

và TCMN thành phố Hồ Chí Minh….

Bên cạnh việc xây dựng đối tác chiến lược với các đơn vị lớn trong và

ngồi nước, Cơng ty chúng tơi đã phát huy được lợi thế thương mại lớn trong

việc phát triển các bộ sưu tập mẫu mới phù hợp với yêu cầu thị trường cũng

như tìm kiếm các nhà cung cấp với giá cả cạnh tranh nhất với quy trình giám

sát chất lượng và các dịch vụ hậu mãi chặt chẽ.

SVTH: Lê Hải Yến



10



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Phát huy những điểm mạnh nói trên, cơng ty TNHH Phong Châu đã đặt

quan hệ với một số tập đồn lớn trên thế giới như Walmat, Tschibo…Trong

khn khổ phương án kinh doanh dự án xuất khẩu hàng rào cây thanh hao cho

tập đoàn Intermas Nets S.A Tây Ban Nha.

e. Phương thức thanh toán quốc tế trong hợp đồng xuất khẩu hàng hố ở

cơng ty:

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh tốn, trong thời

gian qua cơng ty đã vận dụng hết sức linh hoạt các phương thức thanh toán

quốc tế đối với bạn hàng đồng thời cố gắng xây dựng 1 quy trình thanh tốn

an tồn và hiệu quả trong khả năng của mình.

+ Về đồng tiền thanh toán: đồng tiền sử dụng trong thanh toán của cơng

ty chủ yếu là VNĐ. Ngồi ra, trong 1 số hợp đồng xuất khẩu, cơng ty còn sử

dụng đơn vị USD và EURO.

+ Về thời gian thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh tốn nhanh, cơng ty

muốn điều kiện trả tiền là trả tiền trước nhưng thực tế thì tuỳ từng bạn hàng mà

cơng ty áp dụng linh hoạt thời gian thanh tốn, có thể trả tiền trước, trả tiền ngay

hoặc thậm chí trả tiền sau. Đối với những khách hàng mới giao dịch thì cơng ty

thường áp dụng phương thức trả tiền trước hoặc trả tiền ngay còn đối với những

bạn hàng lâu năm thì phương thức thanh toán sau được sử dụng phổ biến.

+ Về địa điểm thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh toán, cơng ty

thường thoả thuận với bạn hàng thanh tốn qua ngân hàng Indovina bank

hoặc ngân hàng BIDV.

+ Về phương thức thanh tốn: cơng ty sử dụng nhiều phương thức thanh

tốn quốc tế khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu thanh toán của khách hàng. Các

phương thức thanh toán hay được áp dụng là phương thức chuyển tiền bằng

điện (TTR) trả trước hoặc trả sau, phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/C),

phương thức thư tin dụng (L/C) và các phương thức thanh toán quốc tế khác

như : séc, hối phiếu….Tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu vẫn là

phương thức nhờ thu kèm chứng từ và l/C vì các phương thức này bảo đảm

lợi ích cho cơng ty về tiền hàng do bên nhập khẩu thanh tốn. Còn các

SVTH: Lê Hải Yến



11



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×