Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY PHONG CHÂU

PHẦN 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



Đội ngũ cán bộ phòng kế tốn của Cơng ty có trình độ cao, thành thạo,

có kinh nghiệm trong cơng tác kế tốn. Cơng ty liên tục tổ chức và đào tạo

nghiệp vụ cho cán bộ kế tốn.

Cơng ty áp dụng vi tính vào trong cơng tác kế tốn để đảm bảo tính bảo

mật, giảm bớt khối lượng cơng việc, tiết kiệm chi phí văn phòng, đảm bảo

cung cấp số liệu nhanh chóng , kịp thời. Hiện này, phòng kế tốn của Cơng ty

đã được trang bị và áp dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING được

biên soạn theo quyết định 15 của Bộ tài chính trong cơng tác kế tốn nên giảm

bớt được khối lượng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số

liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác kế

tốn. Các nhân viên kế tốn thường xun được nâng cao về trình độ, bổ túc

về sử dụng tin học văn phòng và phần mềm kế tốn khi có sự thay đổi, để

giúp cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán theo kịp sự thay đổi đó.

3.1.2 Về hệ thống chứng từ kế tốn sử dụng tại cơng ty

Mọi chứng từ sử dụng trong q trình hạch tốn ban đầu đều phù hợp với

nội dung kinh tế và tính chất pháp lý của nghiệp vụ phát sinh, đúng mẫu biểu

do Bộ Tài Chính ban hành. Ngồi các chứng từ bắt buộc, Cơng ty còn có

những mẫu chứng từ riêng để phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình.

Những thơng tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một

cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối

chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. Các chứng từ được

phân loại, hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được đóng

thành từng tập để khi cần kiểm tra, đối chiếu có thể tìm ngay, thuận tiện cho

việc sử dụng ngay chứng từ. Bên cạnh đó là sự phối hợp nhịp nhàng giữa

phòng kế tốn Cơng ty với các phòng khác đã tạo điều kiện thuận lợi cho kế

toán hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.



SVTH: Lê Hải Yến



36



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Đồng thời, Cơng ty cũng xây dựng được một trình tự luân chuyển chứng

từ hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nghiệp vụ ngoại thương. Sau khi thực hiện

xong một hợp đồng xuất khẩu, các chứng từ liên quan sẽ được tập hợp, sắp

xếp, bảo quản theo từng hợp đồng tại phòng kế toán nên rất thuận tiện cho

việc theo dõi và kiểm tra khi cần thiết.

3.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty đều được sử dụng phù

hợp với quyết định số 15/ QĐ – BTC ban hành ngày 30/03/2006. Tuy nhiên

để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, kế tốn tiến

hành xây dựng danh mục cá tài khoản chi tiết dựa trên hệ thống tài khoản bắt

buộc Bộ Tài Chính ban hành. Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất

khẩu, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thanh toán là rất lớn. Vì vậy, đối

với các tài khoản theo dõi cơng nợ, phải thu, phải trả Công ty đều theo dõi chi

tiết cho từng đối tượng thanh toán cả về tiền ngoại tệ và VNĐ đảm bảo thực

hiện tốt công tác thanh tốn, đảm bảo cho q trình ln chuyển vốn diễn ra

nhanh. Mặt khác TK 112 – “tiền gửi ngân hàng” ngoài việc chi tiết cho loại

tiền tệ sử dụng còn theo dõi chi tiết theo ngân hàng. Đối với t khoản loại 5

phản ánh doanh thu Cơng ty đã chi tiết theo từng loại mặt hàng kinh doanh

giúp cho kế tốn quản trị có thể cung cấp thơng tin về hiệu quả kinh doanh

của từng loại mặt hàng khi cần thiết.

3.1.4 Về hệ thống sổ sách mà Công ty áp dụng:

Cơng việc kế tốn cụ thể được giao cho từng nhân viên phù hợp với năng

lực, chuyên môn của từng người qua đó giúp cho cơng tác kế tốn được

chun mơn hố cao. Đồng thời kế tốn trưởng cũng phân cơng trách nhiệm

cho mỗi kế tốn viên theo dõi và lập loại sổ nhất định làm cho việc ghi chép

sổ được thống nhất, đảm bảo cho việc kiểm tra, đối chiếu các số giữa bộ phận

kế toán.



SVTH: Lê Hải Yến



37



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Hơn nữa, việc áp dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình kế tốn đã

giúp cho cơng việc ghi sổ kế tốn không chỉ tiết kiệm về thời gian mà cả về

nhân lực vì số liệu sau khi được cập nhật vào phần hành kế toán liên quan sẽ

được tự động đưa số liệu sang các loại sổ sách liên quan, các khoản doanh

thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí kinh doanh đều được tự động kết

chuyển về TK 911 thơng qua bút tốn kết chuyển tự động. Các báo cáo tổng

hợp về kết quả hoạt động cũng được tự động thực hiện trên máy. Các sổ sách

được sử dụng chủ yếu tại Công ty là các sổ chi tiết và được mở đầy đủ cho

các tải khoản tiện cho việc lập báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp.

3.1.5 Về phương pháp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt

động xuất khẩu hàng hố tại Cơng ty TNHH Phong Châu:

a. Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Đối với hàng tồn kho đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu của Cơng ty đều

được hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và trị giá vốn hàng

xuất khẩu được tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.

b. Về phương pháp hạch toán ngoại tệ:

Ngoại tệ tại Công ty được quy đổi theo tỷ giá thực tế bình quân liên

ngân hàng tại thời điểm phát sinh để hoạch toán. Điều này giúp cho kế tốn

theo dõi chính xác sự biến động của tỷ giá hối đoái, phản ánh đúng giá trị

thực tế của tiền VNĐ để ghi sổ.

c. Về hạch toán xác định kết quả:

Kế tốn quản trị tại Cơng ty tiến hành theo dõi và xác định kết quả” lãi

gộp” cho từng thương vụ xuất khẩu, từng loại mặt hàng xuất khẩu. Nhờ đó

cung cấp những thơng tin về nhu cầu và đòi hỏỉ về chất lượng, mẫu mã….của

thị trưởng đối với từng loại mặt hàng để từ đó tìm ra những thuận lợi, khó

khăn trong q trình xuất khẩu nhằm cải thiện mức doanh số của Công ty.



SVTH: Lê Hải Yến



38



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



3.2. Những hạn chế chủ yếu trong cơng tác hạch tốn xuất khẩu

hàng hố tại cơng ty.

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên, cơng tác kế tốn nói chung và kế

tốn hoạt động xuất khẩu nói riêng ở cơng ty vẫn còn nhiều bất cập. Cụ thể là:

3.2.1. Về hệ thống tài khoản kế toán.

Theo chế độ kế toán hiện hành, đối với doanh nghiệp có hoạt động ngoại

thương với nước ngồi , khi các giao dịch có sử dụng ngoại tệ thì kế tốn phải

theo dõi số dư của ngun tệ, sự phát sinh tăng giảm theo từng lần phát sinh

nghiệp vụ trên TK 007 – “ nguyên tệ các loại”. Tuy nhiên Công ty hiện nay lại

chỉ sử dụng tài khoản này để tổng hợp số liệu ở cuối mỗi kỳ kế tốn còn trong

kỳ chỉ sử dụng số dư ngoại tệ tại ngân hàng mở tài khoản. Điều này sẽ gây

khó khăn khi muốn theo dõi, quản lý các luồng ngoại tệ luân chuyển và khó

khăn khi cần đối chiếu với ngân hàng.

Trong nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu tại Cơng ty khơng sử dụng TK 157

để hạch tốn cho hàng tồn kho. Nếu trong một số trường hợp xuất khẩu hàng hố

kế tốn sẽ khơng phản ánh được chính xác nội dung của nghiệp vụ kinh tế.

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Công ty không theo

dõi trên các TK 521,532 mà khi các khoản này phát sinh thì kế tốn trực tiếp bù

trừ trên TK 511, điều này gây khó khăn trong việc cung cấp thơng tin kế tốn.

Chiết khấu thanh tốn là một hoạt động phổ biến trong hoạt động mua

bán. Khi người bán muốn khuyến khích người mua thực hiện trả tiền ngay thì

nên thực hiện chiết khấu thanh tốn. Tuy vậy tại Cơng ty, trong thanh tốn, kế

tốn khơng sử dụng chiết khấu thanh tốn. Dù khơng áp dụng chiết khấu

thanh toán nhưng hiệu quả của việc thu hồi nợ và thanh tốn của Cơng ty diễn

ra khá tốt trong thời gian gần đây. Tuy nhiên việc áp dụng chiết khấu thanh

toán trong các hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Cơng ty nên được khuyến

khích vì nó sẽ đẩy mạnh hơn q trình thu hồi các khoản cơng nợ của khách

hàng, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn trong thanh tốn.

Bên cạnh việc áp dụng chiết khấu thanh tốn, Cơng ty cũng đẩy mạnh

SVTH: Lê Hải Yến



39



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



việc sử dụng chiết khấu thương mại, đối tượng áp dụng là những khách hàng

đặt mua với khối lượng lớn. Việc sử dụng chiết khấu thương mại sẽ hấp dẫn

các khách hàng quốc tế, đầy mạnh q trình tiêu thụ hàng hố xuất khẩu.

3.2.3. Về cơng tác hạch toán một số nghiệp vụ.

♦ Về hạch toán tỳ giá ngoại tệ:

Là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu,

do đó các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ ở Công ty là rất lớn. Việc sử dụng

tỷ giá thực tế tại Cơng ty tuy có ưu điểm là giúp kế tốn theo dõi chính xác sự

biến động của tỷ giá hối đoái và phản ánh đúng giá trị thực tế của nghiệp vụ

tại thời điểm phát sinh nhưng lại gây khó khăn trong việc hạch toán nghiệp vụ

hàng ngày. Đặc biệt là trong việc xử lý chênh lệch vào cuối năm.

♦ Về hạch toán giá vốn và xác định kết quả kinh doanh:

Giá vốn của hàng hoá thu mua bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn GTGT

của người bán cộng với các khoản chi phí thu mua. Mặc dù, Cơng ty đã tách biệt

chi phí thu mua đưa vào TK 156 (1562) nhưng kế toán lại chỉ tập hợp và cuối kỳ

phân bổ cho tất cả các mặt hàng tiêu thụ trong kỳ mà không theo dõi và tiến

hành phân bổ riêng cho từng mặt hàng, từng lô hàng xuất bán cụ thể. Như vậy,

Cơng ty khơng xác định chính xác được giá vốn của từng mặt hàng và từng hợp

đồng xuất bán nếu như có yêu cầu cung cấp chi tiết của Ban giám đốc.

♦ Về kế toán dự phòng phải thu khó đòi:

Là cơng ty kinh doanh có cả bạn hàng trong nước và nước ngồi nên

cơng tác theo dõi các khoản phải thu đặt ra một yêu cầu đòi hỏi rất cao. Các

khoản phải thu chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản trên Bảng cân

đối kế tốn của Cơng ty. Tuy nhiên mặt dù có sự quy định hợp đồng nhưng

khơng phải tất cả các khoản nợ phải thu đều thu hồi được đủ và theo đúng

thời gian quy định. Như vậy việc hạch tốn các hoạt động kinh doanh nói

chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng mà khơng thực hiện trích lập dự

phòng phải thu khó đói là một thiếu sót quan trọng.



KẾT LUẬN



SVTH: Lê Hải Yến



40



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Hiện nay các sản phẩm của công ty TNHH Phong Châu đã có mặt trên

10 thị trường lớn, nhỏ trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu của công ty năm

sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng đều, góp phần làm thay đổi bộ mặt

kinh tế xã hội tại địa phương, góp phần xố đói giảm nghèo, giải quyết công

ăn việc làm cho người lao động và tăng thu ngân sách nhà nước. Để đạt được

điều này trước hết là sự cố gắng của cán bộ công nhân viên cơng ty đã năng

động tìm kiếm đối tác, thị trường khơng ngừng hồn thiện sản phẩm tốt hơn

nữa, cải tiến mẫu mã phù hợp hơn với thị hiếu, sau đó là định hướng đúng đắn

của ban giám đốc công ty về phát triển sản phẩm, phát triển thị trường mây tre

đan trong suốt thời gian vừa qua.

Tuy nhiên, những gì đạt được của cơng ty TNHH Phong Châu vẫn còn là

rất nhỏ bé trong sự phát triển chung của toàn xã hội. Kim ngạch xuất khẩu mây

tre đan đóng góp chung vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, kim ngạch xuất

khẩu của mặt hàng thủ công mỹ nghệ còn hạn chế, bên cạnh đó là sự thiếu vốn,

thiếu mặt hàng sản xuất, thiếu lao động lành nghề có chun mơn, kỹ thuật,

thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong thương mại quốc tế đã làm cho sản phẩm

mây tre đan của cơng ty nói riêng và của Việt Nam nói chung chưa phát triển

để đạt hiệu quả cao. Chính vì thế cho nên muốn để sản phẩm mây tre đan của

công ty thật sự phát triển hơn nữa, đem lại các hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn

hơn nữa thì buộc lãnh đạo và cán bộ cơng ty phải có những giải pháp kế hoạch

tổng thể trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế chung của đất nước.

Nhìn lại chặng đường đã đi qua với nhiều khó khăn và thử thách và phải

đối mặt nhiều hơn trong tương lai thì những gì đạt được vừa là thành quả

nhưng cũng vừa là bước đệm cho phát triển của công ty sau này.

Với những kinh nghiệm về thực tế còn ít ỏi khả năng sưu tầm tài liệu còn

hạn chế song em hy vọng rằng thu hoạch thực tập tốt nghiệp này sẽ góp phần

nhỏ bé cho nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh ngành hàng

mây tre đan của Việt nam chúng ta.



SVTH: Lê Hải Yến



41



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình KTTC trong các doanh nghiệp_nxb thống kê_trường ĐH

Kinh tế quốc dân.

2. Hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán mới.

3. Giáo trình lý thuyết hạch tốn kế tốn_nxb tài chính_trường ĐH

Kinh tế quốc dân.

4. Trang web:

www.mof.gov.vn

www.webketoan.com

5. Các luận văn khác

6. Các báo cáo và tài liệu tổng hợp tại công ty TNHH Phong Châu.



SVTH: Lê Hải Yến



42



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x