Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



_Niên độ kế toán: niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và

kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, theo năm dương lịch.

_Công ty nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

_Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương

pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dụng

thống nhất trong hạch tốn kế tốn của Cơng ty. Phương pháp chuyển đổi

ngoại tệ mà công ty áp dụng là phương pháp tỷ giá thực tế.

_Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác định theo

nguyên giá thực tế. Khấu hao TSCĐ đựoc xác định theo phương pháp khấu

hao theo đường thẳng.

_Phương pháp kế toán hàng tồn kho: nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

là đánh giá theo giá thực tế. Hàng hoá xuất đi tiêu thụ và tồn cuối kỳ được

đánh giá theo giá thực tế bình quân gia quyền. Phương pháp hạch toán hàng

tồn kho được áp dụng là kê khai thường xuyên.

2.2.2. Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán:

Tổ chức chế độ chứng từ kế toán là khâu đầu tiên, quan trọng của tổ

chức cơng tác kế tốn. Nắm vững được vai trò của chứng từ nên ngay sau khi

Bộ tài chính ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày vào

trong công tác kế tốn.

Các chứng từ của Cơng ty đều được lập trên máy tính theo đúng mẫu

quy định của Nhà nước trừ hoá đơn giá trị gia tăng ( phải mua từ cơ quan

thuế), phản ánh đúng sự thực nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đảm bảo

tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế toán và

cung cấp thong tin cho nhà quản lý.

Một bộ chứng từ xuất khẩu thường bao gồm: hợp đồng ngoại thương

( sales contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói

(Packing list), vận đơn hàng không hoặc đường biển ( Bill of Lading) ( khi

xuất theo giá CIF), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin),

SVTH: Lê Hải Yến



19



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



giáy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hoá (Certificate of Quantity,

Quality), tờ khai hàng hoá xuất khẩu của hải quan, hố đơn thu cước phí vận

chuyển, giấy chứng nhận bào hiểm (xuất khẩu theo giá CIF)

Chứng từ kế tốn gồm có: hố đơn GTGT về hàng xuất khẩu do Cơng ty

lập, hố đơn GTGT ( liên 2: giao khách hàng) trong trường hợp Công ty mua

hàng để xuất khẩu, các chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, chứng từ nộp

thuế hàng xuất khẩu.

Một số chứng từ khác do các phòng nghiệp vụ lập kèm theo các chứng từ

hàng hoá xuất khẩu như: lệnh viết hoá đơn, phương án kinh doanh, bảng phân

tích ngoại tệ...

Khi nhận được đơn đặt hàng của khách ngoại, phòng kinh doanh sẽ lập

phương án kinh doanh và trình cho ban Giám đốc. Khi phương án xuất khẩu

được duyệt, bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành thu mua hàng trong nước phục

vụ cho xuất khẩu đảm bảo các yêu cầu của khách ngoại đồng thời thu thập các

chứng từ cần thiết để hồn tất thủ tục xuất khẩu hàng hố như: làm bộ hồ sơ

Hải Quan, bộ chứng từ hàng hoá xuất khẩu… Sau khi làm thủ tục xong hàng

được chuyển ra cảng, cơ quan Hải Quan xác định thủ tục xuất khẩu đã hồn

tất thì hàng được chuyển giao cho khách hàng. Khi hàng đã được xác định là

xuất khẩu, các bộ phận kinh doanh sẽ nộp các chứng từ hàng hố xuất khẩu

cần thiết cho phòng kế tốn cơng ty, phòng kế tốn sẽ kiểm tra tính hợp lệ của

các chứng từ về các yếu tố ghi trên chứng từ và sự tuân thủ chế độ chứng từ

do Bộ Tài Chính ban hành, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.

Ví dụ minh hoạ:

Ngày 10/11/2008 Cơng ty Phong Châu ký hợp đồng xuất khẩu hàng hố

số 02/11/PC-HAN/08 với cơng ty Soluciones (Mexico). Mặt hàng xuất khẩu

là giầy lưu hoá. Mặt hàng này công ty mua của công ty TNHHNN 1 thành

viên giầy Thượng Đình. Hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu.



SVTH: Lê Hải Yến



20



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Với hợp đồng xuất khẩu này công ty sử dụng một số mẫu chứng từ sau:



SVTH: Lê Hải Yến



21



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



2.2.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế tốn

Hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng tại cơng ty ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính..

Tuy nhiên do đặc thù kinh doanh là thương mại xuất nhập khẩu do vậy

có 1 số tài khoản do khơng có nghiệp vụ phát sinh nên cơng ty đã khơng sử

dụng và có 1 số tài khoản đã được chi tiét theo từng đối tượng để dễ theo dõi.

2.2.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế tốn

Sau khi thu thập chứng từ gốc, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy từ

các cửa sổ nhập số liệu, máy sẽ tự động xử lý ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và

lên bảng cân đối số phát sinh.

Công ty đang sử dụng hạch toán kế toán nhật ký chung kết hợp với phần

mềm kế toán Fast Accounting. Đây là hình thức ghi sổ phù hợp với doanh

nghiệp vừa và nhỏ.

Quy trình ghi sổ của cơng ty có thể khái qt như sau:

SỔ

SỔKẾ

KẾTỐN

TỐN



CHỨNG

CHỨNGTỪ

TỪ

KẾ

KẾTỐN

TỐN

PHẦN

PHẦNMỀM

MỀM

KẾ

KẾTỐN

TỐN

BẢNG

BẢNGTỔNG

TỔNGHỢP

HỢP

CHỨNG

CHỨNGTỪ

TỪ

KẾ

KẾTỐN

TỐN

CÙNG

CÙNGLOẠI

LOẠI



MÁY

MÁYVI

VITÍNH

TÍNH



--Báo

Báocáo

cáotài

tàichính

chính

--Báo

cáo

kế

tốn

Báo cáo kế tốn

quản

quảntrị

trị



--Báo

Báocáo

cáotài

tàichính

chính

--Báo

cáo

kế

tốn

Báo cáo kế tốn

quản

quảntrị

trị



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

IN sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ



SVTH: Lê Hải Yến



22



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



2.2.5 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của Nhà nước, công ty sử dụng hệ

thống BCTC theo quyết định số 15/2006/QĐ _BTC bao gồm 4 loại báo cáo sau

Bảng 2.1: Các loại báo cáo

STT

1

2

3

4



Tên báo cáo



Ký hiệu

MS B01-DNN

MS B02-DNN

MS F01

MS B09



Bảng CĐKT

Báo cáo KQ HĐKD

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính



Ngồi ra cơng ty còn lập các báo cáo khác như:

Bảng 2.2: Các báo cáo khác

STT

1

2



Tên báo cáo

Báo cáo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Bảng tổng hợp nhập_xuất_tồn hàng hoá



Ký hiệu

MS F02

MS B15a_KTNB



2.3 Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu tại cơng ty TNHH

Phong Châu:

2.3.1. Kế tốn nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại cơng ty Phong Châu

a. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty TNHH Phong Châu

_Ký hợp đồng xuất khẩu: công ty thực hiện gửi đơn chào hàng đến

những nước có nhu cầu mua hàng. Sau đó khi nhận đuợc đơn đặt hàng, cơng

ty sẽ cung cấp mẫu hàng, lập thư chào hàng bao gồm những nội dung sau:

+ Tên hàng.

+ Số lượng

+ Bao bì

+ Mẫu mã

+ Đơn giá

+ Thời hạn giao hàng

+ Phương thức thanh toán

SVTH: Lê Hải Yến



23



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Từ đó trên cơ sở sự thoả thuận, 2 bên ký kết hợp đồng xuất khẩu

_ Xin giấy phép xuất khẩu: cơng ty muốn xuất khẩu thì cán bộ phòng

xuất khẩu xin giấy phép xuất khẩu tại Bộ thương mại. Đây là việc cần có

trước tiên để tiến hành các bước khác của quá trình xuất khẩu.

_ Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: đây là quá trinh gồm 3 cơng đoạn : thu

gom hàng hố, tập trung thành lơ hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì,kẻ ký mã

hiệu hàng hoá.

_ Thuê tàu lưu cước: được tiến hành căn cứ vào những điều khoản trong

hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu, điều kiện

vận tải. Thông thường công ty thường uỷ thác việc thuê tàu cho 1công ty vận

tải thuê tàu

_ Kiểm nghiệm hàng hố: cơng ty cần kiểm tra phẩm chất, khối lượng,

bao bì…của hàng xuất khẩu.

_ Làm thủ tục hải quan: trong giai đoạn này công ty thực hiện các công

việc : khai báo hải quan, xuất khẩu hàng hoá và nộp thuế, thực hiện các quyết

định của hải quan.

_ Giao hàng lên tàu: công ty tiến hành lập bảng đăng ký, xuất trình đăng

ký chuyên trở cho bên vận tải, trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm

rõ ngày giờ giao hàng. Sau đó cơng ty gửi bộ chứng từ cho khách hàng: hoá

đơn thương mại ( Comercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading – B/L), giấy

chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin C/O), giấy chứng nhận số lượng

( Certificate of Quantity), giấy chứng nhận chất lượng ( Certificate of

Quality), phiếu đóng gói (Packing List)…

_ Làm thủ tục thanh tốn: cơng ty làm các thủ tục liên quan tới tiền tệ

thanh toán, tỷ giá hối đoái, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, điều

kiện đảm báo hối đối.

_Thanh lý hợp đồng và khiếu nại (nếu có)

Nhìn chung trình tự tiến hành 1 nghiệp vụ xuất khẩu có thể được khái

SVTH: Lê Hải Yến



24



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



quát theo sơ đồ:



Kýkết

kếthợp

hợp

đồng

XK

đồng XK



Thu

Thumua

muahàng

hàng

xuất

khẩu

xuất khẩu



Thực

Thựchiện

hiệncác

các

thủ

tục

để

XK

thủ tục để XK



Thanh

Thanhlý

lýHĐ





khiếu

nại

và khiếu nại



Thủ

Thủtục

tục

thanh

thanhtốn

tốn



Xuất

Xuấthàng

hàng



Sơ đồ 2.3: Trình tự tiến hành nghiệp vụ xuất khẩu

b. Tài khoản kế toán sử dụng:

Nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại Công ty được hạch toán trên các tài

khoản sau:

Nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại Cơng ty được hạch tốn trên các tài

khoản:

TK 1311 – “phải thu khách hàng nước ngoài” – theo dõi chi tiết theo

từng khách hàng ngoại.

TK 156 – “hàng hoá” – được chi tết thành 2 tiểu khoản: 1561(giá mua

hàng hố), 1562(chi phí thu mua).

TK 3333 – “ thuế xuất nhập khẩu”.

TK 511 – “ doanh thu bán hàng hố”

TK 632 – “ giá vốn hàng bán”

Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số TK : 111,112,641,515,635,911.

c. Trình tự hạch tốn:

Sau khi cơng việc xuất khẩu hàng hố đã hồn tất, phòng kinh doanh sẽ

gửi bộ chứng từ bao gồm: hợp đồng ngoại, hợp đồng nội, hoá đơn GTGT của

mua hàng nội địa, hoá đơn GTGT của bán hàng xuất khẩu kèm theo các

chứng từ có liên quan đến lơ hàng cho phòng kế tốn. Khi đó kế tốn tiến

hành cập nhập vào máy tính theo sơ đồ định khoản sau:

SVTH: Lê Hải Yến



25



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



TK 1561



TK 632



(1)



TK 911



TK 511



(8)



TK 131



(2)



(6)



TK 112

(5)



TK 635



TK 111, 112…



TK 641…



(4)



(7)



TK 515

TK 3333

(3)

(5)



Sơ đồ 2.4: Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

tại công ty TNHH Phong Châu



(1) Giá vốn hàng xuất đi xuất khẩu

(2) Xác định doanh thu hàng xuất khẩu.

(3) Thuế xuất khẩu phải nộp.

(4) Các khoản chi phí phát sinh trong q trình xuất khẩu.

(5) Khách hàng thanh tốn tiền hàng nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái.

(6) kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu trong kỳ.

(7) kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

(8) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ.

d. Trình tự ghi sổ kế tốn:

Hàng ngày khi nhận được bộ chứng từ do nhân viên phòng kinh doanh

gửi liên quan đến nghiệp vụ xuất khẩu, kế toán tiến hành cập nhật số liệu trên

máy. Sau đó số liệu sẽ được chuyển sang sổ chi tiết và sổ cái các TK

SVTH: Lê Hải Yến



26



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



151,131,511,632

2.3.2 Kế toán nghiệp vụ công ty nhận uỷ thác xuất khẩu:

Công ty tiến hành làm đầy đủ các thủ tục cho lô hàng xuất khẩu uỷ thác

giống như trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp. Vì các mặt hàng của cơng ty

đểu xuất theo giá FOB nên công ty không phải mua bảo hiểm cho lô hàng.

Đến ngày giao hàng cho khách ngoại, bên giao uỷ thác sẽ vận chuyển hàng

đến tận tàu.Khi hàng đến cảng, người bán nhận hàng thì thuyển trưởng sẽ ký

vào vận đơn, lúc này hàng đã được xác định là tiêu thụ và thuộc quyền sở hữu

của người mua.

Sau khi hàng được xác nhận là tiêu thụ, phòng kinh doanh xuất nhập

khẩu của Cơng ty Phong Châu sẽ hồn tất bộ chứng từ thanh toán và chuyển

cho bộ phận kế toán ngân hàng để làm thủ tục thanh toán tại ngân hàng của

Cơng ty. Bộ chứng từ thanh tốn theo hình thức L/C bao gồm: hối phiếu, thư

yêu cầu thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng L/C, hoá đơn thương mại, chứng

từ vận tải, các loại giấy tờ khác về hàng hố.

Khi có tiền khách ngoại trả, căn cứ vào các chứng từ chứng minh việc

Công ty chi trả các loại chi phí phát sinh trong q trình xuất khẩu hộ bên

giao uỷ thác, phòng kinh doanh sẽ lập bảng phân tích ngoại tệ, xác định số

tiền phải thu, phải trả cho bên giao uỷ thác và tiến hành thanh lý, kết thúc

hợp đồng.

a.Chứng từ sử dụng:

Giống như trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp,phương thức kinh doanh

hàng xuất khẩu uỷ thác cũng phải có một bộ chứng từ xuất khẩu đầy đủ theo

quy định. Ngoài ra xuất khẩu uỷ thác còn có một bộ chứng từ sau:

- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu.

- Hoá đơn GTGT về tiền hoa hồng nhận được từ dịch vụ uỷ thác

- Hoá đơn GTGT do công ty lập để phản ánh các khoản phí thu hộ chi hộ



SVTH: Lê Hải Yến



27



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



cho đơn vị giao uỷ thác.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị giao uỷ thác.

Công ty tiến hành làm đầy đủ các thủ tục cho lô hàng xuất khẩu uỷ thác

giống như trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp. Nếu hàng được xuất khẩu

theo giá CIF, công ty sẽ phải mua bảo hiểm cho lô hàng và thuê tàu vận

chuyển đến cảng của người nhập khẩu. Đến ngày giao cho khách ngoại, bên

giao uỷ thác sẽ vận chuyển hàng đến tận tàu của hàng vận tải biển mà Công ty

đã thuê. Khi hàng đến cảng, người bán nhận hàng thi thuyền trưởng ký vào

vận đơn, lúc này hàng đã được xác định là tiêu thụ và thuộc quyền sở hữu của

người mua.

Sau khi hàng được xác nhận là tiêu thụ, phòng kinh doanh của cơng ty sẽ

hồn tất bộ chứng từ thanh toán và chuyển cho bộ phận kế toán ngân hàng để

làm thủ tục thanh toán tại ngân hàng của cơng ty. Bộ chứng từ thanh tốn theo

hình thức L/C thường bao gồm: hối phiếu, thư yêu cầu thanh toán tiền hàng

xuất khẩu bằng L/C, hoá đơn thương mại, chứng từ vận tải, các loại giấy tờ

khác về hàng hố.

Khi có tiền khác ngoại trả, căn cứ vào các chứng từ chứng minh việc

Công ty trả các loại chi phí phát sinh trong q trình xuất khẩu hộ bên giao uỷ

thác, phòng kinh doanh sẽ lập bảng phân tích ngoại tệ, xác định số tiền phải

thu, phải trả cho bên giao uỷ thác và tiến hàng thanh lý, kết thúc hợp đồng.

Dưới đây là một số mẫu chứng từ trong trong hợp đồng xuất khẩu uỷ

thác của công ty Phong Châu:



SVTH: Lê Hải Yến



28



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



b.Trình từ hạch tốn:

♦ Hạch tốn xuất khẩu uỷ thác (nhận uỷ thác): Cơng ty hạch tốn theo sơ

đồ sau:



SVTH: Lê Hải Yến



29



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x