Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



1.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH Phong

Châu:

Công ty Phong Châu đuợc phép xuất khẩu trực tiếp hoặc nhận uỷ thác

xuất khẩu các mặt hàng giày dép, bảo hộ lao động, thủ công mỹ nghệ và đồ

gỗ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoạch, theo yêu cầu của các

địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy

định của nhà nước.

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt

động sản xuất kinh doanh và các kế hoạch có liên quan. Tự tạo nguồn vốn,

quản lý và khai thác, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế,

quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ

ghi trong các hợp đồng kinh tế có liên quan, nâng cao chất lượng, gia tăng

lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy

mạnh hoạt động xuất khẩu, đào tạo cán bộ lành nghề đồng thời làm tốt công

tác xã hội.

Công ty được phép đề xuắt với Bộ Thương mại về việc xây dựng các chỉ

tiêu kế hoạch có liên quan đến hoạt động của công ty. Trong hoạt động kinh

doanh được phép vay vốn bằng tiền mặt và ngoại tệ, trực tiếp ký kết các hợp

đồng kinh tế trong nước và nước ngoài. được mở rộng và bn bán các sản

phẩm, hàng hố theo quy định của Nhà nước. Công ty được phép tham dự các

hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của cơng ty ở trong và ngồi

nước, và đặt đại diện và chi nhánh ở nước ngoài, xây dựng kế hoạch đào tạo,

tuyển dụng, sử dụng, dề bạt, kỷ luật cán bộ, công nhân viên.

1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phong Châu.

1.3.1. Nội dung các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cùng với sự vận động của thương mại hố tồn cầu, cơng ty cũng xây

dựng cho mình những chiến lược kinh doanh táo bạo để thích ứng với nhịp độ

SVTH: Lê Hải Yến



4



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



phát triển nhanh chóng của thị trường.

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: sản xuất, kinh doanh hàng

thủ công mỹ nghệ; sản xuất, kinh doanh giầy dép và nguyên liệu giầy, nhập

khẩu đồ chơi và thiết bị giáo dục. Nhưng thực tế thì hiện nay nhiệm vụ chính

của cơng ty là chuyên kinh doanh xuất khẩu mặt âfng thủ công mỹ nghệ như:

tre đan, tre ghép (Nam Định); các sản phẩm từ cói (Ninh Bình); các sản phẩm

từ cây dừa (Bến Tre); đồ nội thất gia đình từ gỗ và tre (Bắc Ninh).

Từ năm 1994 mới thành lập đến năm 2003 công ty TNHH Phong Châu

chủ yếu sản xuất gia công cung cấp các sản phẩm mây tre đan cho các công ty

lớn như IKEA, T&C, INTERMAX, BAROTEX, ARTETPORT, LICOLA,

NAORIVEX…

Đầu năm 2002 công ty mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn trực

tiếp xuất khẩu ra thị trường nước ngồi. Mặt hàng chủ yếu cơng ty kinh doanh

là: thu mua, sản xuất các sản phẩm từ mây tre, tre ghép dùng trang trí nội thất

xây dựng..

Cơng ty TNHH Phong Châu chuyên sâu kinh doanh mặt hàng mây tre

đan xuất khẩu, qua thời gian cơng ty đã tích luỹ rất nhiều kinh nghiệm năm

bắt được thị hiếu khách hàng, xu hướng thị trường về mẫu mã, chất lượng,

màu sắc của hàng hố. Hiểu rõ quy trình kỹ thuật sản xuất, có hướng đầu tư

đúng đã đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua từng năm cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của cơng ty Phong Châu

Đơn vị tính: USD

2004



2005



2006



2007



6 tháng

đầu năm

2008



Năm



2003



Kim

ngạch



159.689.04 353.913.43 361.767.00 507.228.96 675.562.62 450.375.08



(Nguồn: phòng kế tốn cơng ty TNHH Phong Châu) năm 2008.

Qua bảng trên ta thấy được kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty

SVTH: Lê Hải Yến



5



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



tăng khá ổn định qua từng năm. Năm 2003, kim ngạch chỉ đạt 159.698.04 usd

sở dĩ là do thời điểm này công ty bắt đầu chuyển đổi cơ cấu kinh doanh từ nhà

cung cấp hàng sang trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài. Năm

2004 kim ngạch tăng nhanh do thị trường Nhật Bản tăng mạnh về nhập khẩu,

mặt hàng mây tre đan đạt 353.613.43 usd. Đây cũng là tình hình chung của

kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong cả nước. đến năm 2006 kim ngạch

lại tăng vọt 507.228.96 usd do công ty ký hợp đồng với Đan Mạch cung cấp

hàng rào Tre trị giá 200.000 usd và trong năm 2007 tổng kim ngạch của công

ty tăng lên 675.562.62 usd. Từ cuối năm 2007, đến nay các thị trường đểu

tăng nhờ cơng ty có phương án kinh doanh, khai thác mở rộng thị trường, thể

hiện 6 tháng đầu năm 2008 kim ngạch đạt 450.375.08 usd.

Doanh số tiêu thụ từ các thị trường qua các năm thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan

Đơn vị tính: usd

Nước



nhập



khẩu

Nhật

Đan mạch

Pháp

Mỹ

Tây ban nha

Đức

Thị trường khác

Tổng



2003



2004



2005



2006



2007



6 tháng



2008

95.970.87 253.025.61 127.049.13 77.997.25 108.866.36 75.775.73

13.796.76

7.313.03

29.070.56 115.199.85 176.673.75 116.782.25

1.954.50

5.883.53

20.155.59 14.355.37 17.152.53 11.435.02

7.803.83

8.255.15

9.662.61

6.441.74

4.306.75

3.085.09

6.011.18

4.007.74

8.358.34

8.781.55

5.854.36

5.950.41

4.630.68

18.338.14 26.363.43

5.486.47

3.657.64

117.672.24 270.852.84 206.724.00 253.614.48 332.634.44 223.954.48



(Nguồn: kế tốn cơng ty TNHH Phong Châu năm 2008)

Đây là mặt hàng mũi nhọn của công ty nên được đầu tư và khai thác triệt

để từ khâu mẫu mã đến kinh phí sản xuất. Hàng năm kim ngạch của mặt hàng

này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch.



1.3.2. Đặc điểm về xuất khẩu hàng hố tại cơng ty TNHH Phong Châu.



SVTH: Lê Hải Yến



6



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



a.Hàng hoá xuất khẩu của cơng ty:

Hàng hố xuất khẩu chủ yếu là:

+ Giầy dép.

+ Hàng bảo hộ lao động.

+ Thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ.

Do đòi hỏi của thị trường nên nhóm mặt hàng của cơng ty cũng ngày

càng trở nên đa dạng và phong phú hơn.

*Mặt hàng tre ghép: đây là những sản phẩm được làm bằng chất liệu từ

những cây tre, cây nứa, cây bương…nên các khâu sản xuất cũng rất đơn giản

và mang tính thủ cơng cao: Pha cây thô ngâm nước và chất chống mối mọt

(30-60 ngày), pha chế chẻ nhỏ ghép thành dáng sản phẩm bằng các loại bột

gắn kết và keo đặc biệt, bào trà mặt thơ, hồn thiện…Trước những năm 2000

mặt hàng này với công ty chỉ xuất hiện những mẫu mã đơn giản như : bát,

khay, đĩa, cốc, lọ…và mặt hoàn thiện bên ngoài chủ yếu là phun PU tự nhiên

và phun sơn dầu, gần đây đã xuất hiện những mẫu mã như: tủ, bàn ghế,

giường…những sản phẩm này thực sự đã đáp ứng được nhu cầu đang đòi hỏi

thị trường và dần khẳng định vị trí của nó qua kim ngạch mỗi ngày một tăng

và trở thành một trong những mặt hàng mũi nhọn của công ty.

* Mặt hàng tre đan: đây là nguồn hàng dồi dào nhất của doanh nghiệp cả

về nguồn cung cấp và mẫu mã. Nhưng do đặc tính của mặt hàng có giá trị

thấp và có nhiều rủi ro mốc, mọt và cồng kềnh nên khách hàng rất kỹ và cẩn

trọng trong việc đặt hàng. Mặc dù vậy, nhu cầu về mặt hàng này cũng rất lớn

thị trường của nó chỉ tập trung chủ yếu là Nhật Bản, các nước trong khu vực.

Đây chính là lợi thế và cũng là nhược điểm của mặt hàng này.

* Mặt hàng cói: mặt hàng này được làm kết hợp với các nguyên liệu là

thực vật: như bèo tây, vỏ than cây chuối, vỏ cây đay…nên nếu các nguyên

liệu thực vật này không được khai thác đúng mùa vụ, không đủ tuổi và khơng

được xử lý tốt thì rất dễ bị mối mọt xâm nhập làm hư hỏng. Hơn nữa, các mặt

SVTH: Lê Hải Yến



7



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



hàng này dễ bị mốc ngay cả trong lúc sản xuất, lưu kho và trong quá trình

chuyển giao đi nước ngồi.

Việt nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa – nóng ẩm, vì vậy

hàng mây tre đan nói chung và hàng cói nói riêng khi xuất sang các nước có

khí hậu khơ hanh và lạnh rất dễ bị cong vênh, nứt, nổ…

Tuy vậy, mỗi tháng doanh nghiệp cũng xuất khẩu được 3 container, giá

bình quân là 3.000 USD/container cả năm sản xuất và xuất khẩu khoảng 40

container với trị giá là 120.000USD ( chiếm 5% kim ngạch) và thị trường chủ

yếu của nhóm mặt hàng này cũng tập trung tại thị trường EU.

b.Thị trường hàng hoá xuất khẩu:

Vì cơng ty có số vốn nhỏ so với các doanh nghiệp lớn trên thế giới, chưa

kể đến việc thiếu kinh nghiệm và phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế ngày

càng cao thì cơng ty TNHH Phong Châu chỉ có thể quan tâm tới một số các

thị trường trọng điểm nhất định.

♦ Thị trường Nga và Đông Âu, Nga, Ba Lan, Tiệp Khắc, Bungari,

Rumani…

Đây là khu vực thị trường rộng lớn và có quan hệ lâu dài với nước ta.

Vào những năm trước thập kỷ 90 của thế kỷ trước thì các sản phẩm mây tre

đan xuất khẩu chủ yếu là được xuất vào thị trường này vẫn là một thị trường

đáng được lưu ý.

♦Thị trường Châu Á – Thái Bình Dương.

Châu Á là một khu vực kinh tế năng động, có tỷ lệ tăng trưởng cao và

khá nóng nhưng vẫn là khu vực kinh tế phát triển nhanh nhất và trở thành một

trung tâm kinh tế thế giới. Và đây cũng là khu vực có dung lượng thị trường

lớn, đa dạng, kim ngạch nhập hàng mấy tre đan cũng đứng thứ 2 trên thế giới.

Trọng điểm cho nhập khẩu mặt hàng này vẫn là các nước lớn như: Nhật Bản,

Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan và các nước trong khu vực

ASEAN. Đây là những nước chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu và bán thành

SVTH: Lê Hải Yến



8



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



phẩm về để chế biến thành phẩm hồn thiện. Trong đó, đứng đầu nhập khẩu

sản phẩm mây tre đan của thị trường này vẫn là thị trường Nhật Bản, một thị

trường có sức tiêu thụ của nước này chủ yếu là các sản phẩm thô, nguyên liệu,

bán thành phẩm khá lớn trong kim ngạch xuất sang Châu Á và trong cả kim

ngạch xuất khẩu sản phẩm này.

♦ Thị trường Châu Âu: Anh, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Hà Lan…Châu

Âu là một thị trường lớn, đa dạng, mức thu nhập của dân cư cao, tập quán tiêu

dung khác nhau và có quy chuẩn tương đối khắt khe với các sản phẩm, nhất là

các sản phẩm có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường. Sản

phẩm mây tre đan của công ty xuất sang thị trường này là lớn nhất, đứng đầu

là thị trường Tây Ban Nha.

♦ Thị trường Châu Mỹ: Châu Mỹ chiếm khoảng 19% lượng nhập khẩu

mây tre của tồn thế giới. Các nước nhập khẩu chính là Mỹ, Canada,

Achentina và người tiêu dung ở các thị trường này rất thích các sản phẩm mây

tre đan. Trong tương lai, đây sẽ là một thị trường lớn và rất có triển vọng để

xuất khẩu.

Với sản phẩm mây tre đan của cơng ty thì thị trường Mỹ là thị trường lớn

thứ 3 trong tồn bộ các thị trường của cơng ty. Thị trường này được đánh giá

là thị trườngcó thị hiếu dễ tính hơn so với thị trường Nhật và Đức, và đây

cũng là thị trường mà công ty xác định là một trong những thị trường cần giữ

vững và mở rộng.

Doanh số tiêu thụ từ các thị trường qua các năm thể hiện qua bảng sau:



ĐVT: Đô la mỹ

SVTH: Lê Hải Yến



9



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



STT

I

II

II

IV

V

VI

VII

VIII

IX



Thị trường/khách hàng

Hàn Quốc

Đan Mạch

Đài Loan

Đức

Malayxia

Nauy

Nga

Canada

Nhật Bản



Năm

2004

50.186



2005

170.340.00

60.764

260.372

3.786

18.035

21.750

25.482



2006

120.676.00

15.636

291.151

166.000

272.130

17.782

5.202



Bảng 1.3: Danh số tiêu thụ từ các thị trường

d.Quan hệ đối tác, nhà cung cấp:

Trong những năm gần đây công ty Phong Châu đã xây dựng được những

quan hệ dối tác chiến lược trong cả 3 ngành hàng xuất khẩu nói trên:

- Quan hệ đối tác chiến lược là đại lý marketing và bán hàng dài hạn cho

Cơng ty Shinec - Hải phòng thuộc tập đồn Vinashin, cũng như một số cơng

ty sản xuất đồ gỗ tên tuổi khác như: Đức Thành – TP Hồ Chí Minh, Thế Vũ –

TP Qui nhơn.

- Hệ thống nhà cung cấp tại hầu hết các tỉnh thành từ Hà nội tới TP Hồ

Chí Minh và các làng nghề tiêu biểu…đối với mặt hàng TCMN.

- Quan hệ đối tác, đặt hàng với các Công ty, nhà máy sản xuất giầy dép

của Việt Nam và các Công ty liên doanh với Hàn Quốc, Đài Loan.

- Công ty Phong Châu là hội viên chính thức của các hiệp hội ngành

hàng lớn như hiệp hội da giày, hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, Hiệp hội gỗ

và TCMN thành phố Hồ Chí Minh….

Bên cạnh việc xây dựng đối tác chiến lược với các đơn vị lớn trong và

ngồi nước, Cơng ty chúng tôi đã phát huy được lợi thế thương mại lớn trong

việc phát triển các bộ sưu tập mẫu mới phù hợp với yêu cầu thị trường cũng

như tìm kiếm các nhà cung cấp với giá cả cạnh tranh nhất với quy trình giám

sát chất lượng và các dịch vụ hậu mãi chặt chẽ.

SVTH: Lê Hải Yến



10



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Phát huy những điểm mạnh nói trên, công ty TNHH Phong Châu đã đặt

quan hệ với một số tập đoàn lớn trên thế giới như Walmat, Tschibo…Trong

khuôn khổ phương án kinh doanh dự án xuất khẩu hàng rào cây thanh hao cho

tập đoàn Intermas Nets S.A Tây Ban Nha.

e. Phương thức thanh toán quốc tế trong hợp đồng xuất khẩu hàng hố ở

cơng ty:

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh tốn, trong thời

gian qua công ty đã vận dụng hết sức linh hoạt các phương thức thanh toán

quốc tế đối với bạn hàng đồng thời cố gắng xây dựng 1 quy trình thanh tốn

an tồn và hiệu quả trong khả năng của mình.

+ Về đồng tiền thanh tốn: đồng tiền sử dụng trong thanh tốn của cơng

ty chủ yếu là VNĐ. Ngồi ra, trong 1 số hợp đồng xuất khẩu, công ty còn sử

dụng đơn vị USD và EURO.

+ Về thời gian thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh toán nhanh, công ty

muốn điều kiện trả tiền là trả tiền trước nhưng thực tế thì tuỳ từng bạn hàng mà

cơng ty áp dụng linh hoạt thời gian thanh tốn, có thể trả tiền trước, trả tiền ngay

hoặc thậm chí trả tiền sau. Đối với những khách hàng mới giao dịch thì công ty

thường áp dụng phương thức trả tiền trước hoặc trả tiền ngay còn đối với những

bạn hàng lâu năm thì phương thức thanh tốn sau được sử dụng phổ biến.

+ Về địa điểm thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh tốn, cơng ty

thường thoả thuận với bạn hàng thanh toán qua ngân hàng Indovina bank

hoặc ngân hàng BIDV.

+ Về phương thức thanh tốn: cơng ty sử dụng nhiều phương thức thanh

toán quốc tế khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu thanh toán của khách hàng. Các

phương thức thanh toán hay được áp dụng là phương thức chuyển tiền bằng

điện (TTR) trả trước hoặc trả sau, phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/C),

phương thức thư tin dụng (L/C) và các phương thức thanh toán quốc tế khác

như : séc, hối phiếu….Tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu vẫn là

phương thức nhờ thu kèm chứng từ và l/C vì các phương thức này bảo đảm

lợi ích cho cơng ty về tiền hàng do bên nhập khẩu thanh toán. Còn các

SVTH: Lê Hải Yến



11



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



phương thức thanh toán khác chỉ áp dụng với những khách hàng quen thuộc

và có sư tin tưởng lẫn nhau.

1.3.3 Cách thức tổ chức sản xuất và chính sách nguồn hàng của công

ty TNHH Phong Châu.

* Tổ chức sản xuất: sáng tác mẫu mã hoặc làm theo mẫu yêu cầu của

khách hàng, nghiên cứu công nghệ, xử lý ngun liệu thơ, mẫu thơ, hồn

thiện sản phẩm khi ký được hợp đồng xuất khẩu, công ty giao cho các xưởng

và các cơ sở bên ngồi theo chun mơn hố sản phẩm theo khả năng sản xuất

của làng nghề. Cán bộ XNK người trực tiếp bàn luận, đàm phán, quyết định

chịu trách nhiệm hướng dẫn công nghệ và lắp ghép hồn chỉnh sản phẩm xuất

khẩu cho thật chính xác theo u cầu của khách hàng. Ngồi ra CB KCS có

trách nhiệm cùng CB XNK giám sát nghiêm khắc những cơ sở sản xuất. Như

vậy vừa bảo đảm chất lượng sản phẩm đồng đều, lại vừa nắm bắt được những

ưu nhược điểm của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn hàng. Sau hi hồn

thành sản phẩm, cơng ty tổ chức nghiệm thu đóng gói, tiếp đến tổ chức thu

hố từng đơn vị hàng. Người thu hoá phải kiểm tra cẩn thận và ký nhận vào

sản phẩm, tránh tình trạng cảm tình riêng làm ẩu để dẫn đến ảnh hưởng tín

nhiệm của cơng ty, thậm chí bị phạt. Sau khi nghiệm thu xong hàng được đưa

vào bao bì và xếp bảo quản trong kho chuẩn bị xuất hàng.

* Chính sách nguồn hàng:

Để nguồn hàng xuất khẩu được ổn định công ty đã có chính sách: liên

doanh, liên kết: doanh nghiệp trực tiếp liên kết với các chủ doanh nghiệp tư

nhân cả hai cùng bỏ vốn kinh doanh, tỷ lệ lãi lỗ chia theo vốn góp nhằm để

đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, với hình thức này cơng ty đã giúp người

sản xuất về nguyên liệu, phương tiện sản xuất, ký hợp đồng bao tiêu với

phương châm hai bên cùng có lợi vì vậy các nhà sản xuất yên tâm về thị

trường tiêu thụ của sản phẩm về phía cơng ty. Đồng thời vì có nguồn hàng chủ

động và thường xun nên công ty không bị ảnh hưởng của biến động giá cả

những mặt hàng này, tận dụng được cơ hội xuất khẩu khi giá tăng. Tuy nhiên

hình thức này có hạn chế là: nguồn vốn của doanh nghiệp hạn hẹp và bị chia

SVTH: Lê Hải Yến



12



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



sẻ cho nhiều hoạt động khác như đầu tư nhà xưởng, phòng trưng bày…nên

hiệu quả sử dụng vốn khơng cao.

Hỗ trợ sản xuất: đây là hình thức giúp đỡ của doanh nghiệp với một số

đơn vị khi họ mở rộng sản xuất, khi một hoặc một số mặt hàng thủ cơng mỹ

nghệ có sức tiêu thụ lớn tren thị trường mà các đơn vị, phân xưởng của doanh

nghiệp khơng có đủ vốn để tăng cường sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

bằng những hợp đồng có tính ràng buộc hai bên, doanh nghiệp sẽ giúp họ một

số vốn nhất định( thường là 30% trị giá hợp đồng) để họ có thể nâng cao chất

lượng sản phẩm cũng như mở rộng sản xuất. Bù lại học phải cam kết với cơng

ty là bán tồn bộ sản phẩm của họ với giá ưu đãi hơn so với giá thị trường đồng

thời có trách nhiệm bảo mật mật mã của doanh nghiệp và đặc biệt là phải chịu

trách nhiệm về chất lượng hàng hoá đến tay người nhập khẩu nước ngồi.

1.3.4 Quy trình xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH Phong Châu.

Nguồn khách hàng chủ yếu của công ty là những hội chợ thương mại

quốc tế, nên công việc chuẩn bị cho một hội chợ là vô cùng kỹ lưỡng cả về

chiến lược, mẫu mã, giá cả và tinh thần để sẵn sàng cho một cuộc chiến đấu

rất gay gắt trên thương trường. Trên cơ sở nghiên cứu thị hiếu của thị trường

và mặt hàng đã lựa chọn từ các nguồn cung cấp, cơng ty tính giá chào bán tốt

nhất và gửi cho khách thư chào hàng (thường là chào gái FOB Việt Nam). Sau

đó tiến hành gửi mẫu đến địa chỉ hội chợ (theo thủ tục xuất khẩu bình

thường). Tại hội chợ cơng ty trưng bày sản phẩm, đàm phán và ký hợp đồng

với khách hàng. Đây cũng chính là đặc điểm kinh doanh riêng của hàng thủ

cơng mỹ nghệ.

Quy trình xuất khẩu của hàng mây tre đan của công ty Phong Châu được

diễn ra bao gồm các bước sau:



Chuẩn

bị mẫu



tham

gia hội

chợ

SVTH: Lê Hải Yến



Giao

dịch

báo giá

và gửi

mẫu

đối



Đàm

phán

ký kết

hợp

đồng



13



Thực

hiện

hợp

đồng –

Giao

hàng



Gửi

chứng

từ và

thanh

toán

Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu

- Chuẩn bị mẫu mã tham gia hội chợ quốc tế: trên cơ sở giấy mời và

những thông báo của ban tổ chức hội chợ triển lãm về kế hoạch tham dự hội

chợ, công ty lập kế hoạch công tác, kế hoạch mua bán, danh mục hàng sẽ trưng

bày, lên phương án thiết kế mẫu mã và chuẩn bị gửi hàng đến địa chỉ gian hàng

tại hội chợ. Khi mẫu hội chợ đã sản xuất xong được tập trung tại công ty và

chọn lọc theo thị hiếu từng thị trường cụ thể. Mẫu này được đánh mã ký hiệu,

kích thước, giá dự định chào bán, đóng gói…và đóng gói cẩn thận để gửi tới

điạ chỉ gian hàng đã đăng ký tại hội chợ. Song song với nó là việc nghiên cứu

thị trường (tình hình kinh tế, mơi trường, pháp luật, chính trị , thương mại, thị

hiếu, giá cả, quảng cáo, giấy mời, mẫu đơn chào hàng, hợp đồng…) được giám

đốc công ty là người kinh nghiệm lập ra một cách kỹ lưỡng, chi tiết và thơng

báo chương trình cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên nghe và đóng góp ý kiến

để kế hoạch hoàn hảo nhất. Nguồn thu gom sản phẩm mẫu của công ty chủ yếu

qua các nguồn như: mẫu do xưởng và các cơ sở làng nghề cung cấp, mẫu đi

mua hoặc tham khảo từ các nguồn catalogue, website bạn, mẫu từ các trung

tâm thương mại trong và ngoài nước cung cấp…

- Giao dịch gưỉ thư chào bán, gửi mấu đối cho khách hàng: trước khi

quyết định tham gia hội chợ quốc tế nào đó cơng ty đã phải tự xây dựng cho

mình một chiến lược sản phẩm mẫu, chiến lược khách hàng, và mang tính đầu

tư lớn của tồn bộ cơng nhân viên cơng ty.

- Đàm phán ký kết hợp đồng: dựa trên những thoả thuận trong khi giao

dịch của thư chào hàng và các nguyên tắc quốc tế về ký kết hợp đồng thương

mại, hai bên thống nhất đi đến ký kềt hợp đồng xuất nhập khẩu.

- Tổ chức thực hiện hợp đồng, giao hàng: khi hai bên xác nhận ký kết

vào hợp đồng, thì cơng ty yêu cầu người mua mở thư tín dụng (L/C), hoặc yêu

SVTH: Lê Hải Yến



14



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHONG CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×