Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá chất lượng tín dụng.

Đánh giá chất lượng tín dụng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



được chú trọng . Các khách hàng có tiềm ẩn nợ xấu đã được trung tâm và các chi

nhánh ngân hàng nông nghiệp trực thuộc chú trọng bám sát đôn đốc thu hồi nợ. Qua

đánh giá và phân tích các khách hàng này chỉ gặp khó khăn về vốn trong thời gian

ngắn do thu tiền hàng chậm hoặc do chậm trả lãi nhưng đều có khả năng thu hồi nợ.

Một số khách hàng tư nhân có nợ quá hạn trong thời gian dài đã được đôn đốc

thường xuyên.

Nợ xấu đến 21/12/2008 :26.681 triệu đồng chiếm 6,6% tổng dư nợ.

*Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế:

-DNNN: 0 triệu đồng

-DNNQD: 13.363 triệu đồng,chiếm 50,08% tổng dư nợ từu nhóm 3- nhóm 5.

-Hộ sản xuất và tư nhân:13.318 triệu đồng,chiếm 49,92% tổng dư nợ từ nhóm

3- nhóm 5.

-Cho vay cầm cố: 0 triệu đồng

* Nợ xấu phân theo loại cho vay:

-Ngắn hạn: 18.077 triệu đồng ,chiếm 67,75% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5.

-Trung hạn:7.704 triệu đồng chiếm 28,87% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5

-Dài hạn:900 triệu đồng,chiếm 3,38% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5.

*Nợ xấu ( Nợ từ nhóm 3 đến Nhóm 5 ) và nợ được cơ cấu lại là một trong

những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

+ Trong năm,các khoản nợ phát sinh hầu hết đều là chuyển nợ quá hạn do lãi

khơng thu đúng hạn nên tồn bộ dư nợ chuyển sang nợ quá hạn.

Với phương châm phân loại khách hàng để đầu tư,thu hút những khách hàng

tài chính lành mạnh,làm ăn có hiệu quả,có khả năng trả nợ để đầu tư và loại dần

những khách hàng làm ăn kém hiệu quả,chụp giật,vì vậy qua các năm chất lượng tín

dụng tại Hội sở đã tăng lên rõ rệt.

Trong năm hai năm 2007,2008 một số khách hàng phát sinh nợ quá hạn đều

đã thu được nợ. Tuy nhiên,bên cạnh đó có một số khách hàng khó khăn trong kinh

doanh và một số nguyên nhân trong khâu thanh toán dẫn đến nợ quá hạn,khó khăn

trong trả nợ và đã được NHNo&PTNT Việt Nam duyệt xử lý rủi ro chuyển sang

ngoại bảng theo dõi như Công ty Intimex Hà Nội,công ty TNHH sản xuất TM Lam

Sơn,công ty Dương Nhật đầu tư,Công ty TNHH Hồi Nam…(năm 2007). Cơng ty

kho vận VINATRANCO..(năm 2008).

-Cơng tác kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay đã được chú trọng hơn.

SV:Trần Phương Anh



26



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



-Việc xét duyệt cho vay đảm bảo đúng chế độ,đủ điều kiện.

-Về hồ sơ vay vốn nói riêng và hồ sơ tín dụng nói chung:từng bước được sắp

xếp,chỉnh sửa đúng chế độ,lưu giữ cẩn thận.

-Công tác thẩm định là một trong những khâu quan trọng quyết định đến hiệu

quả và an toàn vốn vay. Chất lượng thẩm định tại Ngân Hàng No&PTNT Hà Nội đã

được chú trọng hơn qua từng năm,nâng cao một bước đáng kể,đặc biệt là thẩm định

dự án đầu tư trung dài hạn,dự án đồng tài trợ.

-Chất lượng tín dụng năm 2008 tăng lên so với các năm trước rất nhiều

-Việc cơ cấu lại nợ đã được làm chặt chẽ hơn.

-Việc thu hồi nợ đến hạn nợ quá hạn,thu lãi cho vay,thu nợ rủi ro đã được chú trọng.

Hàng tháng cán bộ tín dụng đã phối kết hợp chặt chẽ trong việc thông báo nợ

đến hạn để cán bộ Tín Dụng đơn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn hoặc cơ cấu lại nợ

(nếu cần),tránh chuyển nợ quá hạn không cần thiết.

Việc thu lãi hàng tháng đạt tỷ lệ rất cao,những ngày cuối tháng kỳ thu lãi lãnh

đạo phòng đã sát sao đơn đốc cán bộ tín dụng thi đơn đốc đơn vị nộp lãi,do đó hàng

tháng lãi thu được đạt 95% - 98% số lãi phải thu

5. Nhận xét

Năm 2008 được đánh giá là một năm đầy khó khăn và với ngành ngân hàng. Từ

đầu năm đến nay, sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước đã tác động mạnh

mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Việc tiếp cận được vốn tín dụng

từ ngân hàng của các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn dẫn đến tâm lý khơng muốn

trả các khoản nợ đến hạn từ phía khách hàng. Từ những khó khăn trên, làm cho dự nợ

trên địa bàn có xu hướng giảm nhưng nhưng nợ xấu lại có dấu hiệu gia tăng. Các tính

tốn cho thấy tỉ trọng sử dụng vốn huy động để cho vay đạt 58,1%. Đáng lưu ý, nhờ

đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nên đa số các TCTD trên địa bàn đều kinh doanh

có lãi. Với tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỉ trọng lớn lên đến 84,5%.

Song do ảnh hưởng từ các biến động của nền kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NH tăng mạnh so với thời điểm

cuối năm 2007. Chỉ tính đến cuối tháng 11.2008, tỉ lệ nợ xấu của các TCTD trên địa

bàn Hà Nội là 2,875 so với mức 1,9% của năm 2007.

Tiến trình giải ngân vốn gặp nhiều khó khăn. Ngun nhân cơ bản là do tình

hình kinh tế có nhiều biến động, hàng hóa tiêu thụ chậm, khả năng hấp thụ vốn của

nền kinh tế yếu. Nguyên nhân của việc nợ xấu tăng cao là do chủ trương thắt chặt

tín dụng chống lạm phát, các ngân hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng. Đồng thời

SV:Trần Phương Anh



27



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



lãi suất tín dụng tăng cao, tình hình vay vốn của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

dẫn tới chi phí giá thành sản phẩm cao, lợi nhuận giảm, kèm theo đó là năng lực tài

chính suy giảm, vốn ln chuyển chậm, khơng thực hiện đúng kế hoạch trả nợ ngân

hàng dẫn tới nợ quá hạn tăng đột biến. Các doanh nghiệp khó khăn về tài chính đều

gặp phải trở ngại trong việc thanh toán tiền hàng, việc thu tiền bán hàng chậm,

doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn dẫn đến các ngân hàng phải điều chỉnh kỳ hạn

nợ, gia hạn nợ và chuyển nợ q hạn vào các nhóm nợ thích hợp. Một số tổ chức tín

dụng cho vay chưa khảo sát kỹ khách hàng, phương án khả thi, cho vay vốn sai mục

đích, khách hàng kinh doanh khơng hiệu quả, có nguy cơ phá sản, ngân hàng khó

thu hồi hoặc khơng thể thu hồi được vốn và lãi vay

Khơng năm ngồi sự biến động chung của ngành Ngân hàng. Agribank Hà Nội

ngoài gặp phải những khó khăn khách quan chung trên trong hoạt động tín dụng

Agibank Hà Nội còn có những vướng mắc và khó khăn như:

- Năng lực hiện tại của cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo còn nhiều bất cập: cán

bộ lãnh đạo cần phải nâng cao năng lực chun mơn, năng lực điều hành. Cán bộ tín

dụng phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm, năng lực trình độ còn yếu, cần phải học

hỏi nhiều nhất là về tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự án đầu tư, kiến thức về

TTQT.

- Cơ chế cho vay, cơ chế bảo đảm tiền vay đã thơng thống, giao quyền chủ

động cho tổ chức tín dụng nhiều hơn nhưng khơng phải là khơng có những bất cập,

đặc biệt là trong vấn đề bảo đảm tiền vay

Vì vậy sang năm 2009 Ngân hàng sẽ có những giải pháp và kế hoạch nhằm

khắc phục những yếu kém trên.



SV:Trần Phương Anh



28



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



PHẦN III. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NHNO & PTNT HÀ NỘI

1. Giới thiệu về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.

Tại Việt Nam hiện nay chưa có một hệ thống pháp lý đầy đủ và thơng thống

về hoạt động cho vay tiêu dùng,chưa có luật tín dụng tiêu dùng như ở một số nước

có hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển .NHNo&PTNT mới chỉ ban hàng một số

văn bản hướng dẫn về một số khía cạnh ,lĩnh vực cụ thể của hoạt động này. Trên cơ

sở các văn bản pháp quy do Chính phủ và NHNN ban hành và chịu sự chỉ đạo của

NHNo&PTNT Việt Nam ,chi nhánh đã triên khai một số loại hình cho vay tiêu dung

như sau:

 Cho vay xây dựng mới ,sửa chữa cải tạo,mua nhà ở.

 Cho vay người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

 Cho vay cầm cố chứng từu có giá.

 Cho vay du học.

*Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay.

- Phạm vi áp dụng: Quy trình cho vay và quản lý tín dụng dân cư áp dụng

trong tồn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm: Trung tâm điều hành

,các sở giao dịch và các chi nhánh trong cả nước.

- Đối tượng được vay bao gồm:

Khách hành Việt Nam gồm có các cá nhân,hộ gia đình,tổ hợp tác và chủ trang trại.

Khách hàng nước ngoài bao gồm các cá nhân nước ngồi.

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách

hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng ,được tiến

hành theo các bước cụ thể dưới đây.

Khách hàng vay vốn là dân cư có 2 loại mục đích chính:

-Vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.

Tùy theo từng mục đích mà cán bộ tín dụng phân tích và thẩm định khách

hàng vay vốn theo quy trình sau.

SV:Trần Phương Anh



29



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



2. Quy trình thực hiện:

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG

Xác định thị

trường và các thị

trường mục tiêu



ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

NHU CẦU KHÁCH

HÀNG



Tiếp nhận u cầu

khách hàng

Tìm hiểu triển vọng

Tham khảo ý kiến

bên ngồi



THẨM ĐỊNH



THƯƠNG LƯỢNG



Mục đích vay

HĐKD

Quản lý

Số liệu



Kỳ hạn

Thanh toán

Các điều khoản

Bảo đảm tiền vay

Các vấn đề khác



PHÊ DUYỆT

Cán bộ quản trị rủi

ro

Giám đốc/Tổng

giám đốc



THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN



THỦ TỤC HỒ SƠ

Dự thảo hợp đồng

Xem xét hồ sơ

Kiểm tra tài sản bảo đảm

Miễn bỏ giấy tờ pháplý

Các vấn đề khác



GIẢI NGÂN

Thủ tục hồ sơ hoàn tất

Chuyển tiền



Quy trình cho vay tiêu dùng.

Quy tr×nh cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng

và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hp ng tớn dng, đợc tin hnh

theo ba giai đoạn:

- Thẩm định trước khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

Với những bước cụ thể sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng ( CBTD)

hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng,các điều kiện vay

vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay vốn.

SV:Trần Phương Anh



30



Lớp: KTPT-K47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá chất lượng tín dụng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×