Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
  III. Hoạt động chính của cơ sở thực tập.

  III. Hoạt động chính của cơ sở thực tập.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



với 2005. . Năm 2007 nguồn vốn huy động đạt 15468 tỷ đồng tăng 2623 tỷ

(20,42%) so với 2006. . Năm 2008 nguồn vốn huy động đạt 15339 tỷ đồng,nhìn ở

bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động 2008 nhỏ hơn 2007 tuy nhiên vẫn tăng

trưởng 1500 tỷ (10,83%) so với 2007 là vì năm 2008 NHNo&PTNT Hà Nội tách ra

4 chi nhánh là Hoàn Kiếm,Tam Trinh,Thanh Xuân,Đống Đa giao về NHTW phân

thành chi nhánh cấp I,nên số liệu năm 2008 không bao gồm của 4 ngân hàng này.

Bảng 2: Nguồn vốn của NHNoHN (2006- 2008)

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2005



STT Chỉ tiêu



I

1

2

II

1

2

3

4

III

1

2



Tổng nguồn vốn

Phân theo loại tiền

Bằng VNĐ

Bằng ngoại tệ quy đổi

Phân theo thành phần kinh tế

Huy động từ dân cư

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi, tiền vay các TCTD khác

Tiền gửi kho bạc + Vốn khác

Phân theo thời gian

Dưới 12 tháng

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Từ 12 tháng trở lên

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn



Năm 2006

Tổng

So với

số

2005



11.601 12.845

11.601

12.845

10.485 11.487

1.116

1.358

11.601

12.845

2.667

3.633

4.915

3.854

402

1.873

3.617

3.485

11.601

12.845

8.296

7.628

72%

59%

3.305

5.217

28%

41%



111%

110%

122%

136%

78%

466%

96%

92%

158%



Năm 2007

Tổng số

15.468

15.468

14.296

1.172

15.477

3.541

5.883

1.610

4.443

15.477

8.486

55%

6.991

45%



So với

2006

120%

124%

86%

97%

153%

86%

127%

111%

134%



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNoHN)

Tình hình huy động vốn của NHNoHN có sự tăng trưởng vượt bậc qua các

năm. Năm 2006, nguồn vốn của ngân hàng đạt 110% so với năm 2005; năm 2007

đạt 120% so với năm 2006.

Đạt được kết quả trên là do NHNoHN đã thực hiện nhiều hình thức huy động

vốn với 16 chi nhánh và 20 phòng giao dịch và nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối

với khách hàng gửi tiền như huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm khuyến mại

bằng tiền và hiện vật đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn, tiết kiệm dự thưởng,

tiết kiệm dự thưởng bằng vàng có khuyến mại (NHNoVN phát hành) với nhiều hình

thức trả lãi tháng, quý, năm, lãi trước, lãi sau; đồng thời Ngân hàng đã chủ động

điều chỉnh lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt, phù hợp lãi suất của các TCTD

SV:Trần Phương Anh



14



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



trên địa bàn, đặc biệt là điều chỉnh lãi suất huy động vốn ngoại tệ, đã góp phần nâng

cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ dân cư. Đặc biệt, thông qua công tác trả

lương qua tài khoản cũng đã tạo nguồn vốn cho ngân hàng. Không những cơ sở vật

chất, trang thiết bị đã được chỉnh sửa và thay thế bổ xung, đặc biệt phong cách giao

dịch ngày một tốt hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất trong giao dịch.

Nguồn vốn tăng và tạo nguồn ổn định, vững chắc cho hoạt động cho vay

tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Bảng 3: Nguồn vốn của NHNoHN (2007- 2008)

Đơn vị: tỷ đồng

STT



I

1

2

II

1

2

3

4

III.

1

2.

2



Chỉ tiêu



Năm 2007



Tổng nguồn vốn

Phân theo loại tiền

Bằng VNĐ

Bằng ngoại tệ quy đổi

Phân theo thành phần kinh tế

Huy động từ dân cư

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Tiền gửi, tiền vay các TCTD khác

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Tiền gửi kho bạc + Vốn khác

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Phân theo thời gian

Dưới 12 tháng

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Trên 12 tháng, dưới 24 tháng

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn

Từ 24 tháng trở lên

Tỷ trọng so với tổng nguồn vốn



Tổng số



Năm 2008

So với 2007

Tuyệt đối

%



13839



15339



1500



10,83



12965

874



14233

1088



1268

214



9,78%

24,48%



2622



5587

36,5%

6064

39,6%

1114

7,5%

2575

16,4%



2965



113,08%



909



17,63%



-457



-29,09%



-1917



-42,68%



11425

74,5%

693

4,5%

3203

21%



4678



69,33%



- 2693



-79,53%



- 486



-13,17%



5155

1571

4492



6747

3386

3689



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNoHN)

+Đạt được kết quả trên là do Chi nhánh NHNoHN đã thực hiện nhiều hình

thức huy động vốn tại Hội sở và 17 điểm giao dịch trực thuộc với nhiều sản phẩm



SV:Trần Phương Anh



15



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy động tiết kiệm bậc thang, tiết

kiệm dự thưởng bằng vàng có khuyến mại (NHNoViệt Nam phát hành) với nhiều

hình thức trả lãi tháng, quý, năm, lãi trước, lãi sau, đồng thời Chi nhánh đã chủ

động điều chỉnh lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt, phù hợp lãi suất của các

TCTD trên địa bàn, đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ

dân cư. Đặc biệt thông qua việc trả lương qua tài khoản cũng đã tạo thêm nguồn

vốn cho ngân hàng. Không những thế cơ sở vật chất, trang thiết bị từ Hội sở đến các

PGD đã được chỉnh sửa và thay thế bổ xung toàn diện, phong cách giao dịch ngày

một tốt hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong giao dịch phục vụ khách hàng.

Nhận xét:

Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hà Nội có sự tăng trưởng không

ngừng qua các năm . Năm 2006, nguồn vốn của ngân hàng tăng 11,07% so với năm

2005; năm 2007 tăng 20,42% so với năm 2006, năm 2008 tăng 10,83% so với năm

2007.

Đạt được kết quả trên là do NHNoHN đã thực hiện nhiều hình thức huy động

vốn và nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền .đồng thời Ngân

hàng đã chủ động điều chỉnh lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt, phù hợp lãi

suất của các TCTD trên địa bàn, đặc biệt là điều chỉnh lãi suất huy động vốn ngoại

tệ, đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ dân cư. Đặc biệt,

thông qua công tác trả lương qua tài khoản cũng đã tạo nguồn vốn cho ngân hàng.

Không những cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được chỉnh sửa và thay thế bổ xung,

đặc biệt phong cách giao dịch ngày một tốt hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất

trong giao dịch.

Nguồn vốn tăng và tạo nguồn ổn định, vững chắc cho hoạt động cho vay

tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

 Tình hình cho vay và đầu tư

Với nguồn vốn huy động được, NHNoHN đã đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn

của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn Thủ đô. Công tác sử dụng vốn được

thể hiện rõ hơn thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Dư nợ NHNoHN (2005-2008)

Đơn vị: Tỷ đồng

SV:Trần Phương Anh



16



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Năm 2006

STT



Chỉ tiêu



Năm

2005



Tổng

số



2



3



Tổng

số



So

với

2006



Năm 2008

Tổng

số



So với 2007

Tuyệt

đối

701



2,690 2,457 91% 3,462 141% 3,438

2,69 2,45

3,46

Phân theo thời gian

0

7

2

1,63 1,33

1,99

82%

149% 1323

-126

- Ngắn hạn

1

6

2

383

432 113% 485 112%

343

-4

- Trung hạn

676

689 102% 985 143% 1772

831

- Dài hạn

2,69 2,45

3,46

3249

1055

Phân theo loại tiền tệ

0

7

2

1,96 2,04

2,65

104%

130% 2450

888

- Dư nợ Nội tệ

0

4

9

730

413

57%

803 194%

799

167

- Dư nợ Ngoại tệ

2,69 2,45

3,46

1524 111,04

Phân theo loạihình kinhtế

0

7

2

970

818

84%

878 107% -659

-35

- Doanh nghiệp nhà nước

36% 33%

25%

19,2%

Tỷ trọng so với tổng dư nợ

1,29

1,368

95% 2,270 175% 2481

152

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

5

51% 53%

66%

72,1%

Tỷ trọng so với tổng dư nợ

23

23

100%

7

30%

-12

-0.12

- Hợp tác xã các loại

1%

1%

0%

0,4%

Tỷ trọng so với tổng dư nợ

329

321

98%

307

96%

-286

-5,84

- Hộ gia đình, cá nhân

12% 13%

9%

8,3%

Tỷ trọng so với tổng dư nợ

Tổng dư nợ



1



So

với

2005



Năm 2007



%



-8,7%

-1,2%

88,3%



-5%

6,5%

-0,1%

-2%



Nhận xét:

Năm 2008, mặc dù có nhiều biến động phức tạp về kinh tế, lãi suất biến động

tăng song NHNo Hà Nội đã tích cực tìm kiếm và lựa chọn các dự án thực sự có hiệu

quả khơng phân biệt thành phần kinh tế đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Nhờ đổi mới

phong cách giao dịch ,với mức lãi suất cho vay hợp lý nên nhiều khách hàng vẫn

quan hệ vay vốn với NHNo&PTNT Hà Nội. Mặt khác thực hiện nghiêm túc các văn

bản quy định về đầu tư tín dụng của NHNN và NHNo Việt nam và QĐ 493 QĐ 18

của NHNN Việt Nam và Quyết định 165 về việc phân loại chất lượng tín dụng,

phân loại nợ và xử lý rủi ro của Tổng giám đốc NHNo VN.

Đặc biệt ngay từ đầu năm 2008 Đảng uỷ, Ban giám đốc đã chỉ đạo những

nhiệm vụ và mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh trong đó: Khơng ngừng

SV:Trần Phương Anh



17



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



nâng cao chất lượng tín dụng. Tập trung khai thác và tiếp cận những thành phần

kinh tế chú trọng đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các thành phần kinh tế tư nhân

cá thể.. làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính minh bạch rõ ràng, đáp ứng đủ các

điều kiện theo quy định do vậy trong năm chi nhánh đã đầu tư vốn tín dụng tăng

trên 700 tỷ só năm 2007.Mặt khác tích cực thu hồi nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro.

Tập trung rà soát và xác định chính xác nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5.

Để tiếp tục phát triển NHNo Hà Nội tiếp tục phải thay đổi phong cách giao

dịch, xử lý những yêu cầu tín dụng của khách hàng nhanh, an tồn đúng theo quy

định của NHNN và NHNo Việt Nam, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của khách

hàng.

 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Hà Nội.

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu

Tổng Thu nhập

Tổng Chi phí

Lợi nhuận



Năm 2004

844000

754921

89019



Năm 2005

1828000

1718802

109198



Năm 2006

2552924

2376898

176026



Năm 2007

2594000

2341000

253000



Năm 2008

4025000

3776000

249000



Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội hoạt động tưởng đối

hiệu quả ,lợi nhuân năm sau thường tăng so với năm trước chỉ riêng năm 2008 là

năm có nhiều biến động phức tạpvề kinh tế, lạm phát thất nghiệp…. vì vậy tuy

không đạt mức lợi nhuận cao hơn năm trước đó nhưng ngân hàng vẫn hoạt động có

hiệu quả thu được lợi nhuận cao.

* Kết quả tài chính năm 2008

+ Thu nhập.

- Năm 2008 Chi nhánh đã tập trung tận thu mọi nguồn thu như thu lãi cho vay

đạt trên 98%, thu thừa vốn và các khoản thu khác: Tổng thu nhập đạt 4.052 tỷ tăng

1.458 tỷ, tăng 56% trong đó thu lãi đạt trên 370 tỷ, thu dịch vụ và thu bất thường đạt

145 tỷ đồng trong đó thu dịch vụ đạt 40,3 tỷ tăng 61 % so năm 2007.

+ Chi phí

- Năm 2008 tổng chi phí 3.776 tỷ tăng 1.435 tỷ, tăng 61% so 2007.

- Chênh lệch thu nhập chi phí chưa lương : 276 tỷ tăng 23 tỷ so 2007.

- QTN đạt được : 300,3 tỷ

+ Chênh lệch lãi suất nội tệ đầu vào - đầu ra : 0,271%

SV:Trần Phương Anh



18



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



+ Hệ số tiền lương làm ra : Đảm bảo đủ chi lương theo quy định của

NHNoVN.

c> Nhận xét sơ bộ.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội là một trong những

ngân hàng có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài. Với kinh nghiệm 20 năm xây

dựng và trưởng thành NHNo&PTNT Hà Nội là một trong những ngân hàng thương

mại lớn trên địa bàn thủ đô Hà Nội. Hoạt động kinh doanh không ngừng tăng

trưởng về nhiều mặt như huy động vốn ,cho vay,dịch vụ ngân hàng…Đặc biệt trong

những năm gần đây quy mô hoạt động đã phát triển nhanh chóng thành lập trên 10

ngân hàng quận,khu vực và 33 phòng giao dịch ở hầu hết các quận nội thành.Các

nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng phong phú đa dạng,số lượng khách hàng giao dịch tiền

gửi tiền vay tăng đáng kể.

Tuy nhiên:NHNo&PTNT Hà Nội là ngân hàng nhà nước hoạt động tương đối

ổn định ,ngoài mục tiêu lợi nhuận xét trên 1 khía cạnh khác ngân hàng còn hoạt

động vì mục tiêu xã hội vì thế cơ chế hoạt động không năng động và nhạy bén như

các ngân hàng ngồi Quốc doanh,ngân hàng cổ phần…….Chính những hạn chế trên

dẫn đến cơ chế điều hành lãi suất chưa linh hoạt so với thị trường do đó thị phần

huy động vốn của ngân hàng chưa cao trong hệ thống ngân hàng.



SV:Trần Phương Anh



19



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGHIỆP VỤ

CỦA PHÒNG TÍN DỤNG.

1. Chức năng,nhiệm vụ.

Phòng Tín Dụng có các nhiệm vụ sau đây:

 Là đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược

khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với

từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín : sản

xuất,chế biến,tiêu thụ, xuất khẩu, và gắn tín dụng sản xuất,lưu thơng và tiêu dùng.

 Phân tích kinh tế theo ngành,nghề kinh tế kỹ thuật,danh mục khách hàng để

lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.

 Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.

 Thẩm định các dự án và hồn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân

cấp ủy quyền.

 Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong

nước,nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính Phủ, Bộ

ngành khác và các tổ chức kinh tế,cá nhân trong và ngoài nước.

 Xây dựng và thực hiện các mơ hình tín dụng thí điểm,thử nghiệm trong địa

bàn,đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết,đề xuất tổng giám đốc cho phép

nhân rộng.

 Thường xun phân loại dư nợ,phân tích nợ q hạn,tìm ngun nhân và đề

xuất hướng khắc phục.

 Chịu trách nhiệm marketing tín dụng bao gồm:thiết lập,mở rộng phát triển hệ

thống khách hàng,giới thiệu các sản phẩm tín dụng,dịch vụ cho khách hàng,chăm

sóc tiếp nhận yêu cầu vfa ý kiến phản hồi của khách hàng.

 Phổ biến hướng dẫn,giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy

trình tín dụng,dịch vụ của ngân hàng.

 Quản lý (hoàn chỉnh,bổ sung,bảo quản,lưu trữ,khai thác…) hồ sơ tín dụng

theo quy định,tổng hợp phân tích,quản lý (thu thập,lưu trữ,bảo mật,cung cấp) thơng

tin và lập báo cáo về cơng tác tín dụng theo phạm vi được phân cơng.

 Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng ,tham gia ý

kiến, và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng,quản lý rủi ro

theo chức năng,nhiệm vụ của phòng.

 Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo ,kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi

nhánh trực thuộc trên địa bàn.

SV:Trần Phương Anh



20



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



 Tổng hợp,báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.

2. Cơ cấu tổ chức

Phòng tín dụng là đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng

chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu

đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép

kín : sản xuất,chế biến,tiêu thụ, xuất khẩu, và gắn tín dụng sản xuất,lưu thơng và

tiêu dùng…. Với chức năng quan trọng đó phòng tín dụng có quy mơ lớn với số

lượng nhân viên rất đơng so với các phòng ban của NHNo&PTNT Hà Nội. Phòng

có 31 cán bộ cơng nhân viên trong đó gồm 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 27 nhân

viên thực hiện các nghiệp vụ tín dụng khác nhau như : Cho vay theo hạn mức tín

dụng,cho vay ủy thác,cho vay hợp vốn,cho vay theo hạn mức thấu chi,bảo lãnh dự

thầu,bão lãnh thanh toán,bão lãnh thực hiện hợp đồng…..

3. Mối quan hệ giữa phòng Tín Dụng và các phòng ban chức năng khác.

Khi khách hàng có nhu cầu, phòng thẩm định sẽ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu

hồ sơ đủ thì sẽ thẩm định và chuyển sang Phòng kế hoạch tổng hợp xác định nguồn

vốn và lãi suất,sau đó chuyển sang các phòng ban khác (nếu có đề nghị) còn khơng

sẽ chuyển sang phòng Thanh tốn quốc tế để xác định điều kiện thanh tốn.

Phòng thanh tốn quốc tế sau khi xác định điều kiện thanh toán sẽ chuyển hồ sơ

trở lại phòng tín dụng để thực hiện tái thẩm định sau đó trình giám đốc xét duyệt cho

vay. Nếu khơng có vấn đề gì vướng mắc giám đốc sẽ ký hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Phòng tín dụng thực hiện bảo đảm tiền vay,kiểm tra hồ sơ căn cứ giải ngân và

phòng kế tốn sẽ kiểm tra khi có liên quan->giám đốc xét duyệt giả ngân-> phòng

kế tốn sẽ tiến hành giải ngân-> phòng tín dụng kiểm tra sử dụng vốn vay.

Phòng tín dụng và phòng kế tốn sẽ đối chiếu theo dõi tình hình sản xuất kinh

doanh của khách hàng để thu nợ gốc,lãi,phí…..

Qua phân tích trên ta thấy nghiệp vụ của phòng tín dụng có quan hệ chặt chẽ

thường xuyên nhất với phòng kế hoạch tổng hợp ,phòng Thanh tốn quốc tế và

phòng kế tốn ,còn các phòng ban khác thường thì phát sinh khi có u cầu.

4. Tình hình hoạt động Tín Dụng trong một số năm vừa qua.

Năm 2008 kinh tế cả nước nói chung và thủ đơ nói riêng tiếp tục phát triển tuy

nhiên đã bị ảnh hưởng ít nhiều do sự suy giảm của ngành tài chính Ngân Hàng trên

Thế Giới,biểu hiện ở việc năm 2008 là năm có sự biến động lớn về lãi suất điều

hành của Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà nước. Trong tình hình chung của nền kinh

tế,các doanh nghiệp trong cả nước,trong đó có NHNo&PTNT Hà Nội đã cố gắng

tập trung nguồn lực,hoạt động có hiệu quả.

SV:Trần Phương Anh



21



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Tuy nhiên năm 2008,Ngân hàng No&PTNT Hà Nội vẫn còn gặp nhiều khó khăn:

 Tình hình biến động về các chính sách của nhà nước như quyết định của

NHNo&PTNT Việt Nam,về chính sách điều hành Tín Dụng thay đổi liên tục ảnh

hưởng đến sự tăng trưởng cũng như chính sách điều hành tín dụng của

NHNo&PTNT Hà Nội.

 Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt ,đặc biệt là về lãi suất huy động và cho

vay giữa các ngân hàng trên địa bàn Thủ Đơ

 Vị trí trụ sở cách xa trung tâm Thành phố cũng như cơ sở vật chất,kỹ thuật

của NHNo&PTNT Hà Nội và các chi nhánh trực thuộc tuy đã được đổi mới nhưng

chưa đáp ứng được nhu cầu của hoạt động kinh doanh đã ảnh hưởng đến sự phát

triển của Ngân Hàng.

 Tình hình kinh doanh chứng khốn của các doanh nghiệp và các nhà đầu tư

cũng đã ảnh hưởng đến tình hình đầu tư tín dụng.

Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

1. Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ.

Năm 2007 chi nhánh Ngân Hàng Thanh Xuân và 3/2008 3 chi nhánh là Hoàn

Kiếm,Tam Trinh,Đống Đa được bàn giao về Ngân Hàng TW trở thành chi nhánh

cấp I. Vì vậy khi tiến hành so sánh tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No

& PTNT Hà Nội không thể so sánh 3 năm 2006,2007,2008 với nhau mà tách ra

từng hai năm một để so sánh.

Bảng 2.1: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng

Tăng giảm so 2006



Đến

31/12/2006



Đến

31/12/2007



Tuyệt đối



%



- Doanh số cho vay



2,268,561



3,635,353



1,366,792



60.25%



- Doanh số thu nợ



2,420,757



2,873,220



452,463



18.69%



- Dư nợ (Loại Khoanh)



1,432,611



2,194,744



762,133



53.20%



- Nợ từ nhóm 3-nhóm 5



23,303



10,171



-13,132



-56.35%



Chỉ tiêu



- Tỉ lệ nợ xấu

- Thu lãi cho vay



1.63



0.46



15,807



37,901



22,094



139.77%



- Dư bảo lãnh



73,927



250,091



176,164



238.29%



- Thu phí bảo lãnh



1,152



4,161



3,009



261.20%



Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2007-2008



SV:Trần Phương Anh



22



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Do năm 2008 NHNo&PTNT Hà Nội tách ra 4 chi nhánh nên khi so sánh số

liệu với năm 2008 ta lấy số liệu của 2007 không bao gồm số liệu của 4 chi nhánh

được tách ra để so sánh được chính xác và thực tế hơn.

Bảng 2.2: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2007-2008

Đến

31/12/2007



Đến

31/12/2008



- Doanh số cho vay



2.549.852



- Doanh số thu nợ



Chỉ tiêu



Tăng giảm so 2007



3.448.774



Tuyệt đối

898.922



%

35,25%



2.458.962



2.577.962



119.000



4,83%



- Dư nợ (Loại Khoanh)



2.194.744



3.249.679



1.054.935



48,07%



- Nợ từ nhóm 3-nhóm 5



10.171



13.041



2.870



28,22%



- Tỉ lệ nợ xấu

- Thu lãi cho vay



0,46%



0,40%



188.565



339.976



151.411



80,3%



- Dư bảo lãnh



245.039



641.691



396.652



161,87%



4.161



6.947



2.786



66,96%



- Thu phí bảo lãnh



Doanh số cho vay và dư nợ tại Hội sở đều tăng qua từng năm, do các nguyên

nhân sau:

-Ngân hàng No&PTNT Hà Nội chủ trương mở rộng đầu tư tín dụng,tăng

trưởng dư nợ vào năm 2008 một cách an toàn,sàng lọc khách hàng theo địa chỉ của

ngân hàng No&PTNT Việt Nam.

-Công tác đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn tốt hơn rất nhiều,do đó khi đến hạn

các khoản cho vay đều thu được,nhiều món vay trả nợ trước hạn,số món cơ cấu lại

nợ ít hơn.

-Các món nợ khó thu hồi trong tổng dư nợ làm cho doanh số cho vay và thu nợ

không tăng đã được XLRR và chuyển sang ngoại bảng.

Tóm lại: Doanh số cho vay và dư nợ tại Hội sở đều tăng qua từng năm, do mở

rộng đầu tư tín dụng, đồng thời tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ có vấn đề,

nợ quá hạn theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam và

Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Hà Nội. Nợ quá hạn phát sinh mới đều thu được,

công tác thu hồi nợ quá hạn tư nhân, quá hạn tiêu dùng được chú trọng

2. Cơ cấu đầu tư.

a. Dư nợ theo thành phần kinh tế.

Mặc dù đến năm 2008 NHNo&PTNT Hà Nội tách ra 4 chi nhánh nhưng Dư

nợ vẫn thuộc quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội vì vậy khi so sánh,phân

tích số liệu về cơ cấu đầu tư ta có thể tiến hành so sánh trực tiếp 3 năm

2006,2007,2008 để thấy rõ sự hoạt động của ngân hàng những năm gần đây.

SV:Trần Phương Anh



23



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Bảng 2.3: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng

Thành phần

kinh tế



Đến

31/12/06



DNNN

DNNQD

HTX,HộGĐ,c

á nhân

Tổng cộng



757.250

635.669

39.422

1.432.611



Tăng giảm so với năm trước

Đến

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/07 31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

802.089 1.075.521 44.569

5,88%

273.432

34,09

1.311.291 1.955.981 675.622 106,29% 644.690

49,16

81.364

218.177

41.942 106,39% 136.813 168,15

2.194.74

4



3.249.679 762.133



53,20%



1.054.93

5



48,07



b. Dư nợ phân theo loại tiền cho vay

Bảng 2.4: Phân theo loại tiền cho vay 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng



Loại tiền tệ

Nội tệ

Ngoại tệ

Tổng cộng



Tăng giảm so với năm trước

Đến

Đến

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/06 31/12/07 31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

1.079.722 1.562.003 2.449.795 482.281 44,67% 887.792 56,84

352.899

632.741

799.884 279.852 79,3%

167.143 26,42

1.432.611 2.194.74 3.249.679 762.133 53,2% 1.054.93 48,07

4

5



c. Dư nợ phân theo thời hạn cho vay:

Bảng 2.5: Phân theo thời hạn cho vay 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng



Loại cho vay



Đến

31/12/06



Đến

31/12/07



Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

Tổng cộng



492.306

252.031

688.274

1.432.611



981.603

288.594

924.547

2.194.74

4



SV:Trần Phương Anh



Tăng giảm so với năm trước

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

1.611.823 489.297 99.39% 185.220 18,87

311.108

36.563 14.51%

22.514

7,80

1.771.748 236.273 34.33% 847.201 91,63

3.249.679 762.133 53.2% 1.054.93 48,07

5



24



Lớp: KTPT-K47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

  III. Hoạt động chính của cơ sở thực tập.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×