Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHNO & PTNT HÀ NỘI

PHẦN III. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHNO & PTNT HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



2. Quy trình thực hiện:

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG

Xác định thị

trường và các thị

trường mục tiêu



ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

NHU CẦU KHÁCH

HÀNG



Tiếp nhận yêu cầu

khách hàng

Tìm hiểu triển vọng

Tham khảo ý kiến

bên ngồi



THẨM ĐỊNH



THƯƠNG LƯỢNG



Mục đích vay

HĐKD

Quản lý

Số liệu



Kỳ hạn

Thanh tốn

Các điều khoản

Bảo đảm tiền vay

Các vấn đề khác



PHÊ DUYỆT

Cán bộ quản trị rủi

ro

Giám đốc/Tổng

giám đốc



THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN



THỦ TỤC HỒ SƠ

Dự thảo hợp đồng

Xem xét hồ sơ

Kiểm tra tài sản bảo đảm

Miễn bỏ giấy tờ pháplý

Các vấn đề khác



GIẢI NGÂN

Thủ tục hồ sơ hồn tất

Chuyển tiền



Quy trình cho vay tiêu dùng.

Quy tr×nh cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng

và kết thúc khi kế tốn viên tất tốn - thanh lý hợp đồng tín dng, đợc tin hnh

theo ba giai on:

- Thm nh trc khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

Với những bước cụ thể sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng ( CBTD)

hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng,các điều kiện vay

vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay vốn.

SV:Trần Phương Anh



30



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra hồ sơ các

điều kiện vay ,bộ hồ sơ vay,hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ.

Lập phiếu giao nhận hồ sơ: CBTD tiếp nhận hồ sơ,kiểm tra tính đầy đủ,hợp

pháp,hợp lệ của bộ hồ sơ. Lập phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu ( MS01 – CN) thành

2 liên, 1 liên lưu giữ bộ hồ sơ, 1 liên giao cho khách hàng với đầy đủ các nội dung

về : Loại hồ sơ khách hàng cung cấp, hồ sơ còn thiếu,thời gian nhận hồ sơ lần đầu

và hồ sơ bổ sung, thời gian trả lời kể từ ngày nhận hồ sơ ,thông tin liên lạc cần thiết.

Bước 2: Báo cáo.

CBTD báo cáo lãnh đạo phòng. Lãnh đạo phòng vào sổ theo dõi đơn đốc

CBTD thẩm định món vay theo đúng thời gian quy định hoặc chuyển hồ sơ vay

(bản sao) cho phòng thẩm định ( đối với món vay vượt quá quyền phán quyết) để

tiến hành đồng thẩm định.

Bước 3: Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn.

Kiểm tra hồ sơ pháp lý.

-CBTD kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong hồ sơ pháp

lý theo mẫu giao nhận hồ sơ,đối chiếu với bản gốc.

Điều tra thông tin,thu thập thông tin về khách hàng

-CBTD kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong hồ sơ pháp

lý theo mẫu giao nhận hồ sơ.

CBTD phải đi thực tế gia đình để tìm hiểu thêm thơng tin về:

Gia đình khách hàng vay vốn (uy tín,đạo đức…)

Mục đích vay vốn của khách hàng.

Nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng,những thành viên khác trong

gia đình.

Đánh giá tài sản đảm bảo tiền vay.

Bước 4: Phê duyệt khoản vay.

Lập báo cáo thẩm định cho vay: CBTD lập báo cáo thẩm đinh (BCTĐ) cho

vay trong đó nêu rõ, cụ thể kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu

tư xin vay vốn của khách hàng, các ý kiến đề xuất đối với đề nghị của khách hàng.

BCTĐ kèm hồ sơ vay vốn trình lên trưởng phòng kinh doanh.

Trưởng phòng kinh doanh xem xét,kiểm tra,thẩm định lại và ghi ý kiến vào

BCTĐ.

-Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ tài liệu trong trường hợp cần bổ sung các

điều kiện vay vốn.

SV:Trần Phương Anh



31



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



-Thẩm định lại,bổ sung chỉnh sửa lại BCTĐ nếu không đạt yêu cầu.

-Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng trong trường hợp từ chối cho vay.

Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra lại các nội dung đã chỉnh sửa ,bổ sung đề

xuất trình Ban giám đốc phê duyệt.

Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo đảm tiền vay,giao nhận giấy

tờ và tài sản bảo đảm.

CBTD ký kết với khách hàng hợp đồng tín dụng (HĐTD) & hợp đồng bảo

đảm tiền vay (HĐBĐTV) với khoản vay được phê duyệt trên cơ sở nội dung,điều

kiện đã được duyệt và mẫu hợp đồng. CBTD soạn thảo HĐTD, HĐBHTV cho phù

hợp để trình trưởng phòng kinh doanh.

Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra các HĐTD,HĐBHTV theo đúng nội

dung,điều kiện đã được phê duyệt.Nếu đúng thì trình lãnh đạo ký ,nếu chưa đúng

yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại.

CBTD thực hiện công chứng HĐBHTV ,đăng ký gdbđ theo đúng quy định.

Ngay sau HĐBĐTV có hiệu lực,cán bộ tín dụng lập biên bản bàn giao tài sản bảo

đảm và các giấy tờ về tài sản theo nội dung của hợp đồng.

Bước 6: Lưu giữ hồ sơ tín dụng.

CBTD lưu giữ hồ sơ tín dụng,các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài

liệu liên quan đến khoản vay đó(nếu có).

Kế tốn cho vay lưu bản chính HĐTD, giấy nhận nợ.giấy tờ liên quan đến xử

lý,cơ cấu lại nợ.

Hồ sơ thế chấp,cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu tài sản

đảm bảo tiền vay) được lưu giữ lại kho theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

Bước 7: Giải ngân.

Để giải ngân ,cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ , chứng

từ về mục đích sử dụng tiền vay . Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn

chỉnh nội dung chứng từ ngân hàng:giấy nhận nợ đối với trường hợp nhận nợ nhiều

lần,bảng kê rút vốn,ủy nhiệm chi. Cán bộ tín dụng khi xem xét chứng từ giải ngân

nói trên,nếu đủ điều kiện giải ngân thì trình trưởng phòng kinh doanh. Trưởng

phòng kinh doanh kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của cán bộ tín

dụng:

Nếu đồng ý,trình ban giám đốc phê duyệt

Nếu chưa phù hợp,yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa.

Nếu khơng đồng ý, nêu rõ lý do,trình ban giám đốc quyết định.

SV:Trần Phương Anh



32



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Cán bộ tín dụng nhận chứng từ đã được lãnh đạo phê duyệt cho vay, nạp vào

máy tính các thơng tin dữ liệu khoản vay.

Lãnh đạo phòng kinh doanh rà sốt và phê duyệt khoản vay trên máy tính.

Chuyển chứng từ đã được ban giám đốc phê duyệt cho các phòng nghiệp vụ có

liên quan.

Bước 8: Kiểm tra giám sát khoản vay.

Sau khi giải ngân ,cán bộ tín dụng cần phải làm các công việc sau đây:

Mở sổ theo dõi khoản vay: theo dõi các thông tin khoản vay theo định kỳ,khai

thác và so sánh với số liệu điện tốn,nếu có chênh lệch phải báo cáo kịp thời để

kiểm tra chỉnh sửa.

Kiểm tra sau mục đích sử dụng vốn vay:cán bộ tín dụng định kỳ hoặc đột xuất

tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay,vật tư đảm bảo vay nợ của khách hàng

thơng qua sổ hạch tốn theo dõi khách hàng,chứng từ,hóa đơn thanh tốn.

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch,tình hình tài chính và khả năng trả nợ.

Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay.

-CBTD phải thường xuyên kiểm tra tài sản đảm bảo tại hiện trường để kịp thời

xử lý các vấn đề phát sinh như mất mát,hư hỏng,giảm giá trị…

-Đối với trường hợp tài sản đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ 3,CBTD phải

thường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính,năng luật pháp luật dân sự và

hành vi dân sự của bên bão lãnh.

Bước 9: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh

NHNo&PTNT Việt Nam không ủy quyền cho các tổ trưởng tổ vay vốn thu nợ

gốc,lãi của người vay. Nghiêm cấm cán bộ tín dụng trực tiếp thu nợ gốc lãi của

người vay.

Cán bộ tín dụng thực hiện việc xử lý những tình huống khác nhau của khoản

vay gồm trả nợ trước hạn,thu nợ trước hạn,gia hạn nợ,chuyển nợ quá hạn,khoanh

nợ….

Bước 10: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa tài sản đảm bảo.

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn theo thỏa thuận trong hợp

đồng tín dụng,sổ vay vốn đã ký kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng

tín dụng ,sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản

thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu,CBTD soạn thảo biên bản thanh lý

hợp đồng trình trưởng phòng tín dụng nà trưởng phòng tín dung trình lãnh đạo ký

biên bản thanh lý.

SV:Trần Phương Anh



33



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Kiểm tra tình trạng giấy tờ tài sản thế chấp cầm cố

Thủ tục xuất kho giấy tờ tài sản thế chấp,cầm cố. CBTD lập biên bản giao trả

tài sản bảo đảm nợ vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm sốt,trưởng phòng tín

dụng trình lãnh đạo ký duyệt.

3. Nhận xét.

Quy trình cho vay tiêu dùng nêu trên tương đối chặt chẽ,bắt đầu từ khâu tìm

hiểu nhu cầu tiếp nhận hồ sơ của khách hàng đến khâu cuối cùng là thu hồi nợ sau

khi cho vay. Tuy thời gian thực hiện hơi lâu do phải qua nhiều phòng ban thẩm định

và xét duyệt nhưng nó đảm bảo được hiệu quả an tồn thu hồi vốn cho vay,mà đây

chính là điều quan trọng nhất trong nghiệp vụ cho vay. Ngồi ra nó còn đảm bảo

được sự minh bạch về tài chính và phản ánh được nhu cầu vay vốn của ngân hàng.

Vì vậy có thể nói rằng quy trình cho vay trên là có thể đảm bảo tuy nhiên cần lưu ý

khâu thẩm định khách hàng vay vốn và khâu giám sát khoản vay vì đây là hai mắt

xích quan trọng trong quy trình cho vay và dễ bị thay đổi,biến động do nhu cầu thị

trường trong thời kỳ vay vốn.

4. Đề xuất giải pháp.

Trong khâu thẩm định khách hàng vay vốn,cần theo dõi tình hình hoạt đọng tài

chính của khách hàng thường xuyên trong suốt quá trình cho vay vốn nhằm hạn chế

những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.

Tăng cường kiểm tra giám sát các khoản vay,yêu cầu khách hàng thường

xun thơng báo tình hình tiến độ sử dụng vốn kết hợp với tiến hành kiểm tra đột

xuất tình hình sử dụng vốn vay.



SV:Trần Phương Anh



34



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



PHẦN IV. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ

TÀI THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH.



Hướng đề tài thứ 1: Kế hoạch và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng

tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội.(*)

Hướng đề tài thứ 2: Kế hoạch và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh

NHNo&PTNT Hà Nội.

Hướng đề tài thứ 3: Kế hoạch tăng cường huy động vốn tại chi nhánh

NHNo&PTNT Hà Nội.



SV:Trần Phương Anh



35



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



KẾT LUẬN

Việt Nam đang xây dựng thành một nền kinh tế thị trường tự do có sự quản lý

của nhà nước. Muốn xây dựng được một nền kinh tế thị trường thành cơng thì phải

xây dựng được một hệ thống ngân hàng đủ mạnh. Ngân hàng ngày càng đóng vai trò

quan trọng, đặc biệt là trong giới trẻ thì dịch vụ ngân hàng ngày càng khơng thể thiếu

trong đời sống của họ.Kết quả nghiên cứu về thái độ người tiêu dùng, do McKinsey

tiến hành, cho biết thanh niên Việt Nam ngày càng tin tưởng vào các ngân hàng

thương mại và thích sử dụng các dịch vụ ngân hàng hơn so với các thế hệ trước.

Lý giải cho điều này do kinh tế - xã hội Việt Nam đã có những bước phát triển

mạnh. Đời sống được nâng cao thể hiện qua xu hướng sử dụng các dịch vụ ngân

hàng như thẻ tín dụng, vay vốn, ngân hàng internet trong giới trẻ đang ngày càng

tăng.Hiện có gần 10% dân số Việt Nam tiếp cận các dịch vụ của các tổ chức tài

chính chính thức và có khoảng 60% người dân thành phố có tài khoản tiết kiệm.

Trong thời gian thực tập tổng hợp tai NHNo&PTNT Hà Nội em càng nhận rõ

vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong sự phát triển kinh tế.

NHNo&PTNT là một trong những ngân hàng vững mạnh,đầu tàu giúp ổn định nền

kinh tế.Theo các nhà phân tích thì trong năm 2009, hệ thống ngân hàng Việt Nam

còn sơi động hơn nữa. Để hoạt động có hiệu quả trên thị trường thì đòi hỏi hệ thống

ngân hàng phải có sự gắn kết có tiếng nói chung và hợp tác vì sự phát triển cho từng

ngân hàng và cho cả hệ thống ngân hàng.

Khơng nằm ngồi q trình phát triển trên,lãnh đạo và nhân viên

NHNo&PTNT Hà Nội không ngừng nổ lực phấn đấu ,học hỏi nâng cáo trình độ

chun mơn nghiệp vụ nhằm mang lại sự thoải mái và hài lòng nhất cho mọi khách

hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

Qua bài báo cáo tổng hợp trên ta có thể nhận thấy với kinh nghiệm hoạt động

kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Nội (Agribank Hà Nội) đã

phát triển tồn diện và vững chắc, khẳng định uy tín và vị thế trên địa bàn thủ đơ,

từng bước góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng phát triển

kinh tế của thành uỷ, UBND TP. Hà Nội và hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt

Nam (Agribank Việt Nam). Xin kính chúc Agribank Hà Nội ln có những bước đi

vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt nghiệp vụ, ln giữ vững vai trò

là một trong những đơn vị xuất sắc trong hệ thống Agribank Việt Nam./.



SV:Trần Phương Anh



36



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Giáo trình tín dụng ngân hàng_Học viện ngân hàng.

2.Sổ tay tín dụng NHNo&PTNT.

3.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hội sở NHNo&PTNT Hà Nội (20062008).

4.Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng doanh nghiệp năm (2007-2008).

Phương hướng hoạt động và điều hành tín dụng năm 2009.

5.Bảng cân đối tài chính,bảng tổng kết tài sản của NHNo&PTNT Hà Nội

(2006-2008).

6.Trang Web:

 www.AgribankHaNoi.com.vn.

 www.dantri.com

 www.vnexpres.net

 www.sbv.gov.vn (NH Nhà Nước VN)

 www.Atpvietnam.com

 www.vietbao.vn

 www.hpttra (deportalcongthongtinchodoan nghiep.htm)



SV:Trần Phương Anh



37



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................



SV:Trần Phương Anh



Lớp: KTPT-K47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHNO & PTNT HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×