Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGHIỆP VỤ CỦA PHÒNG TÍN DỤNG.

PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGHIỆP VỤ CỦA PHÒNG TÍN DỤNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



 Tổng hợp,báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.

2. Cơ cấu tổ chức

Phòng tín dụng là đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng

chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu

đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép

kín : sản xuất,chế biến,tiêu thụ, xuất khẩu, và gắn tín dụng sản xuất,lưu thơng và

tiêu dùng…. Với chức năng quan trọng đó phòng tín dụng có quy mơ lớn với số

lượng nhân viên rất đơng so với các phòng ban của NHNo&PTNT Hà Nội. Phòng

có 31 cán bộ cơng nhân viên trong đó gồm 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 27 nhân

viên thực hiện các nghiệp vụ tín dụng khác nhau như : Cho vay theo hạn mức tín

dụng,cho vay ủy thác,cho vay hợp vốn,cho vay theo hạn mức thấu chi,bảo lãnh dự

thầu,bão lãnh thanh toán,bão lãnh thực hiện hợp đồng…..

3. Mối quan hệ giữa phòng Tín Dụng và các phòng ban chức năng khác.

Khi khách hàng có nhu cầu, phòng thẩm định sẽ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu

hồ sơ đủ thì sẽ thẩm định và chuyển sang Phòng kế hoạch tổng hợp xác định nguồn

vốn và lãi suất,sau đó chuyển sang các phòng ban khác (nếu có đề nghị) còn khơng

sẽ chuyển sang phòng Thanh tốn quốc tế để xác định điều kiện thanh tốn.

Phòng thanh toán quốc tế sau khi xác định điều kiện thanh tốn sẽ chuyển hồ sơ

trở lại phòng tín dụng để thực hiện tái thẩm định sau đó trình giám đốc xét duyệt cho

vay. Nếu khơng có vấn đề gì vướng mắc giám đốc sẽ ký hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Phòng tín dụng thực hiện bảo đảm tiền vay,kiểm tra hồ sơ căn cứ giải ngân và

phòng kế tốn sẽ kiểm tra khi có liên quan->giám đốc xét duyệt giả ngân-> phòng

kế tốn sẽ tiến hành giải ngân-> phòng tín dụng kiểm tra sử dụng vốn vay.

Phòng tín dụng và phòng kế tốn sẽ đối chiếu theo dõi tình hình sản xuất kinh

doanh của khách hàng để thu nợ gốc,lãi,phí…..

Qua phân tích trên ta thấy nghiệp vụ của phòng tín dụng có quan hệ chặt chẽ

thường xun nhất với phòng kế hoạch tổng hợp ,phòng Thanh tốn quốc tế và

phòng kế tốn ,còn các phòng ban khác thường thì phát sinh khi có u cầu.

4. Tình hình hoạt động Tín Dụng trong một số năm vừa qua.

Năm 2008 kinh tế cả nước nói chung và thủ đơ nói riêng tiếp tục phát triển tuy

nhiên đã bị ảnh hưởng ít nhiều do sự suy giảm của ngành tài chính Ngân Hàng trên

Thế Giới,biểu hiện ở việc năm 2008 là năm có sự biến động lớn về lãi suất điều

hành của Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà nước. Trong tình hình chung của nền kinh

tế,các doanh nghiệp trong cả nước,trong đó có NHNo&PTNT Hà Nội đã cố gắng

tập trung nguồn lực,hoạt động có hiệu quả.

SV:Trần Phương Anh



21



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Tuy nhiên năm 2008,Ngân hàng No&PTNT Hà Nội vẫn còn gặp nhiều khó khăn:

 Tình hình biến động về các chính sách của nhà nước như quyết định của

NHNo&PTNT Việt Nam,về chính sách điều hành Tín Dụng thay đổi liên tục ảnh

hưởng đến sự tăng trưởng cũng như chính sách điều hành tín dụng của

NHNo&PTNT Hà Nội.

 Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt ,đặc biệt là về lãi suất huy động và cho

vay giữa các ngân hàng trên địa bàn Thủ Đơ

 Vị trí trụ sở cách xa trung tâm Thành phố cũng như cơ sở vật chất,kỹ thuật

của NHNo&PTNT Hà Nội và các chi nhánh trực thuộc tuy đã được đổi mới nhưng

chưa đáp ứng được nhu cầu của hoạt động kinh doanh đã ảnh hưởng đến sự phát

triển của Ngân Hàng.

 Tình hình kinh doanh chứng khoán của các doanh nghiệp và các nhà đầu tư

cũng đã ảnh hưởng đến tình hình đầu tư tín dụng.

Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

1. Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ.

Năm 2007 chi nhánh Ngân Hàng Thanh Xuân và 3/2008 3 chi nhánh là Hoàn

Kiếm,Tam Trinh,Đống Đa được bàn giao về Ngân Hàng TW trở thành chi nhánh

cấp I. Vì vậy khi tiến hành so sánh tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No

& PTNT Hà Nội không thể so sánh 3 năm 2006,2007,2008 với nhau mà tách ra

từng hai năm một để so sánh.

Bảng 2.1: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng

Tăng giảm so 2006



Đến

31/12/2006



Đến

31/12/2007



Tuyệt đối



%



- Doanh số cho vay



2,268,561



3,635,353



1,366,792



60.25%



- Doanh số thu nợ



2,420,757



2,873,220



452,463



18.69%



- Dư nợ (Loại Khoanh)



1,432,611



2,194,744



762,133



53.20%



- Nợ từ nhóm 3-nhóm 5



23,303



10,171



-13,132



-56.35%



Chỉ tiêu



- Tỉ lệ nợ xấu

- Thu lãi cho vay



1.63



0.46



15,807



37,901



22,094



139.77%



- Dư bảo lãnh



73,927



250,091



176,164



238.29%



- Thu phí bảo lãnh



1,152



4,161



3,009



261.20%



Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2007-2008



SV:Trần Phương Anh



22



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Do năm 2008 NHNo&PTNT Hà Nội tách ra 4 chi nhánh nên khi so sánh số

liệu với năm 2008 ta lấy số liệu của 2007 không bao gồm số liệu của 4 chi nhánh

được tách ra để so sánh được chính xác và thực tế hơn.

Bảng 2.2: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2007-2008

Đến

31/12/2007



Đến

31/12/2008



- Doanh số cho vay



2.549.852



- Doanh số thu nợ



Chỉ tiêu



Tăng giảm so 2007



3.448.774



Tuyệt đối

898.922



%

35,25%



2.458.962



2.577.962



119.000



4,83%



- Dư nợ (Loại Khoanh)



2.194.744



3.249.679



1.054.935



48,07%



- Nợ từ nhóm 3-nhóm 5



10.171



13.041



2.870



28,22%



- Tỉ lệ nợ xấu

- Thu lãi cho vay



0,46%



0,40%



188.565



339.976



151.411



80,3%



- Dư bảo lãnh



245.039



641.691



396.652



161,87%



4.161



6.947



2.786



66,96%



- Thu phí bảo lãnh



Doanh số cho vay và dư nợ tại Hội sở đều tăng qua từng năm, do các nguyên

nhân sau:

-Ngân hàng No&PTNT Hà Nội chủ trương mở rộng đầu tư tín dụng,tăng

trưởng dư nợ vào năm 2008 một cách an toàn,sàng lọc khách hàng theo địa chỉ của

ngân hàng No&PTNT Việt Nam.

-Công tác đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn tốt hơn rất nhiều,do đó khi đến hạn

các khoản cho vay đều thu được,nhiều món vay trả nợ trước hạn,số món cơ cấu lại

nợ ít hơn.

-Các món nợ khó thu hồi trong tổng dư nợ làm cho doanh số cho vay và thu nợ

không tăng đã được XLRR và chuyển sang ngoại bảng.

Tóm lại: Doanh số cho vay và dư nợ tại Hội sở đều tăng qua từng năm, do mở

rộng đầu tư tín dụng, đồng thời tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ có vấn đề,

nợ quá hạn theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam và

Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Hà Nội. Nợ quá hạn phát sinh mới đều thu được,

công tác thu hồi nợ quá hạn tư nhân, quá hạn tiêu dùng được chú trọng

2. Cơ cấu đầu tư.

a. Dư nợ theo thành phần kinh tế.

Mặc dù đến năm 2008 NHNo&PTNT Hà Nội tách ra 4 chi nhánh nhưng Dư

nợ vẫn thuộc quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội vì vậy khi so sánh,phân

tích số liệu về cơ cấu đầu tư ta có thể tiến hành so sánh trực tiếp 3 năm

2006,2007,2008 để thấy rõ sự hoạt động của ngân hàng những năm gần đây.

SV:Trần Phương Anh



23



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



Bảng 2.3: Số liệu tổng thể cho vay,thu nợ,dư nợ năm 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng

Thành phần

kinh tế



Đến

31/12/06



DNNN

DNNQD

HTX,HộGĐ,c

á nhân

Tổng cộng



757.250

635.669

39.422

1.432.611



Tăng giảm so với năm trước

Đến

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/07 31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

802.089 1.075.521 44.569

5,88%

273.432

34,09

1.311.291 1.955.981 675.622 106,29% 644.690

49,16

81.364

218.177

41.942 106,39% 136.813 168,15

2.194.74

4



3.249.679 762.133



53,20%



1.054.93

5



48,07



b. Dư nợ phân theo loại tiền cho vay

Bảng 2.4: Phân theo loại tiền cho vay 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng



Loại tiền tệ

Nội tệ

Ngoại tệ

Tổng cộng



Tăng giảm so với năm trước

Đến

Đến

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/06 31/12/07 31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

1.079.722 1.562.003 2.449.795 482.281 44,67% 887.792 56,84

352.899

632.741

799.884 279.852 79,3%

167.143 26,42

1.432.611 2.194.74 3.249.679 762.133 53,2% 1.054.93 48,07

4

5



c. Dư nợ phân theo thời hạn cho vay:

Bảng 2.5: Phân theo thời hạn cho vay 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng



Loại cho vay



Đến

31/12/06



Đến

31/12/07



Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

Tổng cộng



492.306

252.031

688.274

1.432.611



981.603

288.594

924.547

2.194.74

4



SV:Trần Phương Anh



Tăng giảm so với năm trước

Đến

2007/2006

2008/2007

31/12/08

Tuyệt

%

Tuyệt đối

%

đối

1.611.823 489.297 99.39% 185.220 18,87

311.108

36.563 14.51%

22.514

7,80

1.771.748 236.273 34.33% 847.201 91,63

3.249.679 762.133 53.2% 1.054.93 48,07

5



24



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



d. Dư nợ phân theo loại cho vay

Bảng 2.6: Phân theo cho vay 2006-2007

Đơn vị: Triệu đồng

Tăng giảm so với năm trước

Đến

Đến

Đến

2007/2006

2008/2007

Loại cho vay

Tuyệt

%

31/12/06 31/12/07 31/12/08

Tuyệt đối

%

đối

TD thương mại 1.431.850 2.193.993 3.248.928 762.143 40,91 1.054.935 48,00

TD chỉ định

0

0

0

0

0,00

0

0,00

TD ủy thác đầu

761

751

751

-10

-1,31

0

0,00



Tổng cộng



1.432.611



2.194.74



3.249.679 762.133 53,20



4



1.054.93



48,00



5



3. Chất lượng tín dụng.

Năm 2007:

Bảng 2.7: Phân theo loại tiền cho vay 2007

Đơn vị:Triệu đồng



Loại tiền tệ

Nội tệ

Ngoại tệ

Tổng cộng

Năm 2008:



Tổng dư nợ



Nợ nhóm 2 ->



Nợ nhóm 3 ->



1.562.003

632.741

2.194.744



nhóm 5

19.390

14.400

33.790



nhóm 5

10.171

0

10.171



Bảng 2.7: Phân theo loại tiền cho vay 2008

Đơn vị:Triệu đồng



Loại tiền tệ



Tổng dư nợ



Nợ nhóm 2 ->



Nợ nhóm 3 ->



nhóm 5

840.049

11.533

851.581



nhóm 5

13.041

0

13.041



Nội tệ

2.449.795

Ngoại tệ

799.884

Tổng cộng

3.249.679

4. Đánh giá chất lượng tín dụng.

Quán triệt tư tưởng chất lượng tín dụng là sự nghiệp của từng đơn vị và của

toàn hệ thống, là lương tâm của cán bộ và là tiêu chuẩn đánh giá năng lực điều hành

của lãnh đạo.Trong năm qua chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội luôn

SV:Trần Phương Anh



25



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



được chú trọng . Các khách hàng có tiềm ẩn nợ xấu đã được trung tâm và các chi

nhánh ngân hàng nông nghiệp trực thuộc chú trọng bám sát đôn đốc thu hồi nợ. Qua

đánh giá và phân tích các khách hàng này chỉ gặp khó khăn về vốn trong thời gian

ngắn do thu tiền hàng chậm hoặc do chậm trả lãi nhưng đều có khả năng thu hồi nợ.

Một số khách hàng tư nhân có nợ quá hạn trong thời gian dài đã được đôn đốc

thường xuyên.

Nợ xấu đến 21/12/2008 :26.681 triệu đồng chiếm 6,6% tổng dư nợ.

*Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế:

-DNNN: 0 triệu đồng

-DNNQD: 13.363 triệu đồng,chiếm 50,08% tổng dư nợ từu nhóm 3- nhóm 5.

-Hộ sản xuất và tư nhân:13.318 triệu đồng,chiếm 49,92% tổng dư nợ từ nhóm

3- nhóm 5.

-Cho vay cầm cố: 0 triệu đồng

* Nợ xấu phân theo loại cho vay:

-Ngắn hạn: 18.077 triệu đồng ,chiếm 67,75% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5.

-Trung hạn:7.704 triệu đồng chiếm 28,87% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5

-Dài hạn:900 triệu đồng,chiếm 3,38% tổng dư nợ từ nhóm 3-nhóm 5.

*Nợ xấu ( Nợ từ nhóm 3 đến Nhóm 5 ) và nợ được cơ cấu lại là một trong

những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

+ Trong năm,các khoản nợ phát sinh hầu hết đều là chuyển nợ quá hạn do lãi

không thu đúng hạn nên toàn bộ dư nợ chuyển sang nợ quá hạn.

Với phương châm phân loại khách hàng để đầu tư,thu hút những khách hàng

tài chính lành mạnh,làm ăn có hiệu quả,có khả năng trả nợ để đầu tư và loại dần

những khách hàng làm ăn kém hiệu quả,chụp giật,vì vậy qua các năm chất lượng tín

dụng tại Hội sở đã tăng lên rõ rệt.

Trong năm hai năm 2007,2008 một số khách hàng phát sinh nợ quá hạn đều

đã thu được nợ. Tuy nhiên,bên cạnh đó có một số khách hàng khó khăn trong kinh

doanh và một số nguyên nhân trong khâu thanh tốn dẫn đến nợ q hạn,khó khăn

trong trả nợ và đã được NHNo&PTNT Việt Nam duyệt xử lý rủi ro chuyển sang

ngoại bảng theo dõi như Công ty Intimex Hà Nội,công ty TNHH sản xuất TM Lam

Sơn,công ty Dương Nhật đầu tư,Cơng ty TNHH Hồi Nam…(năm 2007). Cơng ty

kho vận VINATRANCO..(năm 2008).

-Công tác kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay đã được chú trọng hơn.

SV:Trần Phương Anh



26



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



-Việc xét duyệt cho vay đảm bảo đúng chế độ,đủ điều kiện.

-Về hồ sơ vay vốn nói riêng và hồ sơ tín dụng nói chung:từng bước được sắp

xếp,chỉnh sửa đúng chế độ,lưu giữ cẩn thận.

-Công tác thẩm định là một trong những khâu quan trọng quyết định đến hiệu

quả và an toàn vốn vay. Chất lượng thẩm định tại Ngân Hàng No&PTNT Hà Nội đã

được chú trọng hơn qua từng năm,nâng cao một bước đáng kể,đặc biệt là thẩm định

dự án đầu tư trung dài hạn,dự án đồng tài trợ.

-Chất lượng tín dụng năm 2008 tăng lên so với các năm trước rất nhiều

-Việc cơ cấu lại nợ đã được làm chặt chẽ hơn.

-Việc thu hồi nợ đến hạn nợ quá hạn,thu lãi cho vay,thu nợ rủi ro đã được chú trọng.

Hàng tháng cán bộ tín dụng đã phối kết hợp chặt chẽ trong việc thông báo nợ

đến hạn để cán bộ Tín Dụng đơn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn hoặc cơ cấu lại nợ

(nếu cần),tránh chuyển nợ quá hạn không cần thiết.

Việc thu lãi hàng tháng đạt tỷ lệ rất cao,những ngày cuối tháng kỳ thu lãi lãnh

đạo phòng đã sát sao đơn đốc cán bộ tín dụng thi đơn đốc đơn vị nộp lãi,do đó hàng

tháng lãi thu được đạt 95% - 98% số lãi phải thu

5. Nhận xét

Năm 2008 được đánh giá là một năm đầy khó khăn và với ngành ngân hàng. Từ

đầu năm đến nay, sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước đã tác động mạnh

mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Việc tiếp cận được vốn tín dụng

từ ngân hàng của các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn dẫn đến tâm lý không muốn

trả các khoản nợ đến hạn từ phía khách hàng. Từ những khó khăn trên, làm cho dự nợ

trên địa bàn có xu hướng giảm nhưng nhưng nợ xấu lại có dấu hiệu gia tăng. Các tính

tốn cho thấy tỉ trọng sử dụng vốn huy động để cho vay đạt 58,1%. Đáng lưu ý, nhờ

đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nên đa số các TCTD trên địa bàn đều kinh doanh

có lãi. Với tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỉ trọng lớn lên đến 84,5%.

Song do ảnh hưởng từ các biến động của nền kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NH tăng mạnh so với thời điểm

cuối năm 2007. Chỉ tính đến cuối tháng 11.2008, tỉ lệ nợ xấu của các TCTD trên địa

bàn Hà Nội là 2,875 so với mức 1,9% của năm 2007.

Tiến trình giải ngân vốn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân cơ bản là do tình

hình kinh tế có nhiều biến động, hàng hóa tiêu thụ chậm, khả năng hấp thụ vốn của

nền kinh tế yếu. Nguyên nhân của việc nợ xấu tăng cao là do chủ trương thắt chặt

tín dụng chống lạm phát, các ngân hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng. Đồng thời

SV:Trần Phương Anh



27



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



lãi suất tín dụng tăng cao, tình hình vay vốn của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

dẫn tới chi phí giá thành sản phẩm cao, lợi nhuận giảm, kèm theo đó là năng lực tài

chính suy giảm, vốn ln chuyển chậm, không thực hiện đúng kế hoạch trả nợ ngân

hàng dẫn tới nợ quá hạn tăng đột biến. Các doanh nghiệp khó khăn về tài chính đều

gặp phải trở ngại trong việc thanh toán tiền hàng, việc thu tiền bán hàng chậm,

doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn dẫn đến các ngân hàng phải điều chỉnh kỳ hạn

nợ, gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn vào các nhóm nợ thích hợp. Một số tổ chức tín

dụng cho vay chưa khảo sát kỹ khách hàng, phương án khả thi, cho vay vốn sai mục

đích, khách hàng kinh doanh khơng hiệu quả, có nguy cơ phá sản, ngân hàng khó

thu hồi hoặc không thể thu hồi được vốn và lãi vay

Khơng năm ngồi sự biến động chung của ngành Ngân hàng. Agribank Hà Nội

ngồi gặp phải những khó khăn khách quan chung trên trong hoạt động tín dụng

Agibank Hà Nội còn có những vướng mắc và khó khăn như:

- Năng lực hiện tại của cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo còn nhiều bất cập: cán

bộ lãnh đạo cần phải nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực điều hành. Cán bộ tín

dụng phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm, năng lực trình độ còn yếu, cần phải học

hỏi nhiều nhất là về tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự án đầu tư, kiến thức về

TTQT.

- Cơ chế cho vay, cơ chế bảo đảm tiền vay đã thông thống, giao quyền chủ

động cho tổ chức tín dụng nhiều hơn nhưng khơng phải là khơng có những bất cập,

đặc biệt là trong vấn đề bảo đảm tiền vay

Vì vậy sang năm 2009 Ngân hàng sẽ có những giải pháp và kế hoạch nhằm

khắc phục những yếu kém trên.



SV:Trần Phương Anh



28



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



PHẦN III. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NHNO & PTNT HÀ NỘI

1. Giới thiệu về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.

Tại Việt Nam hiện nay chưa có một hệ thống pháp lý đầy đủ và thơng thống

về hoạt động cho vay tiêu dùng,chưa có luật tín dụng tiêu dùng như ở một số nước

có hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển .NHNo&PTNT mới chỉ ban hàng một số

văn bản hướng dẫn về một số khía cạnh ,lĩnh vực cụ thể của hoạt động này. Trên cơ

sở các văn bản pháp quy do Chính phủ và NHNN ban hành và chịu sự chỉ đạo của

NHNo&PTNT Việt Nam ,chi nhánh đã triên khai một số loại hình cho vay tiêu dung

như sau:

 Cho vay xây dựng mới ,sửa chữa cải tạo,mua nhà ở.

 Cho vay người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

 Cho vay cầm cố chứng từu có giá.

 Cho vay du học.

*Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay.

- Phạm vi áp dụng: Quy trình cho vay và quản lý tín dụng dân cư áp dụng

trong toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm: Trung tâm điều hành

,các sở giao dịch và các chi nhánh trong cả nước.

- Đối tượng được vay bao gồm:

Khách hành Việt Nam gồm có các cá nhân,hộ gia đình,tổ hợp tác và chủ trang trại.

Khách hàng nước ngoài bao gồm các cá nhân nước ngồi.

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách

hàng và kết thúc khi kế toán viên tất tốn – thanh lý hợp đồng tín dụng ,được tiến

hành theo các bước cụ thể dưới đây.

Khách hàng vay vốn là dân cư có 2 loại mục đích chính:

-Vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.

Tùy theo từng mục đích mà cán bộ tín dụng phân tích và thẩm định khách

hàng vay vốn theo quy trình sau.

SV:Trần Phương Anh



29



Lớp: KTPT-K47B_QN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP



2. Quy trình thực hiện:

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG

Xác định thị

trường và các thị

trường mục tiêu



ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

NHU CẦU KHÁCH

HÀNG



Tiếp nhận yêu cầu

khách hàng

Tìm hiểu triển vọng

Tham khảo ý kiến

bên ngồi



THẨM ĐỊNH



THƯƠNG LƯỢNG



Mục đích vay

HĐKD

Quản lý

Số liệu



Kỳ hạn

Thanh tốn

Các điều khoản

Bảo đảm tiền vay

Các vấn đề khác



PHÊ DUYỆT

Cán bộ quản trị rủi

ro

Giám đốc/Tổng

giám đốc



THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN



THỦ TỤC HỒ SƠ

Dự thảo hợp đồng

Xem xét hồ sơ

Kiểm tra tài sản bảo đảm

Miễn bỏ giấy tờ pháplý

Các vấn đề khác



GIẢI NGÂN

Thủ tục hồ sơ hồn tất

Chuyển tiền



Quy trình cho vay tiêu dùng.

Quy tr×nh cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng

và kết thúc khi kế tốn viên tất tốn - thanh lý hợp đồng tín dng, đợc tin hnh

theo ba giai on:

- Thm nh trc khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

Với những bước cụ thể sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng ( CBTD)

hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng,các điều kiện vay

vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay vốn.

SV:Trần Phương Anh



30



Lớp: KTPT-K47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGHIỆP VỤ CỦA PHÒNG TÍN DỤNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×