Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các lý do cơ bản khi chuyển sang sử dụng hệ điều hành MAC OS

3 Các lý do cơ bản khi chuyển sang sử dụng hệ điều hành MAC OS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ điều hành MacOS

• Lý do đầu tiên, có thể nói MAC OS là hệ điều hành bảo đảm mọi công việc

đều được xử lý một cách nuột nà. Hiếm khi bị treo trong quá trình sử dụng. Nếu

một ứng dụng nào đó bị treo, thì cũng khơng thể ảnh hưởng đến các ứng dụng

khác hoặc làm hệ thống bị treo theo. Điều mà Windows hay gặp phải.

• Máy MAC được thiết kế rất đẹp, khơng ít bài viết mơ tả về vẻ đẹp của máy mà

bạn có thể đã đọc hoặc tìm thấy trên internet. Phần cứng đã vậy, phần mềm

cũng sẽ khiến bạn ngạc nhiên và thích thú hơn, ví dụ: giao diện khởi động tuy

đơn giản nhưng sang trọng, giao diện chuyển qua lại của MAC, hoặc

minimize/maximize một cửa sổ cũng khiến bạn đặt chú ý và thưởng thức.

• Việc cài đặt hệ điều hành rất đơn giản. Khởi động nhanh, các ứng dụng cần

thiết đều được cài đặt sẵn. Và đặc biệt hơn, khi không cần dùng, bạn có thể đơn

giản xập màn hình, hệ thống chuyển sang trạng thái ngủ và khi cần, mở lại màn

hình và có thể làm việc lại một cách nhanh chóng. Với Windows, đơi khi bạn sẽ

gặp khó khăn vì phải chờ đợi, thậm chí hệ thống có thể bị treo và mất toàn bộ

các dữ liệu bạn đang xử lý khi sử dụng tính năng Hibernate.

• Tính ổn định của hệ thống MAC được đánh giá rất cao. Có lẽ khơng ít lần bạn

phải khởi động lại máy khi làm việc với Windows. Nhưng với MAC, có lẽ việc

bắt buộc phải khởi động lại trong quá trình làm việc là một điều hiếm có.

• Cài đặt thêm ứng dụng vào máy là cần thiết, với MAC, việc cài đặt quả thực

khơng q phức tạp như Windows.

• Khi chuyển sang MAC, một trong các câu hỏi được đặt ra là: liệu các ứng

dụng phổ biến trên MAC khi gửi dữ liệu sang cho các đồng nghiệp sử dụng

Windows có tương thích hay khơng, ví dụ: email, tài liệu, chia sẻ tài ngun…?

Chúng hồn tồn tương thích.

•Nếu bạn đã u thích MAC rồi, nhưng vẫn muốn sử dụng Windows, tại sao

phải hạn chế những sở thích và nhu cầu của bạn với Windows… vậy thì phải

làm sao thoả mãn yêu cầu của bạn? Thật đơn giản. Bạn có thể sử dụng Boot

Camp, chương trình miễn phí từ Apple, tuy nhiên, bạn phải chọn các dòng

MAC sử dụng nền tảng Intel thì mới có thể dùng Windows. Với Boot Camp bạn

có thể chọn ngay từ đầu khởi động hệ điều hành nào. Hoặc với phần mềm

thương mại Parallels Desktop bạn có thể sử dụng Windows trong MAC và hoàn

toàn chia sẻ thư mục sử dụng tài nguyên giữa hai hệ điều hành như một mạng

LAN bình thường. Hiện nay có thêm phần mềm CrossOver, đang phát triển, hứa

hẹn có thể chạy các ứng dụng của Windows trên MAC mà không cần cài đặt

Windows. Sở thích nhân đơi, tại sao khơng?

27



Hệ điều hành MacOS



• Virus và bị hack. Một trong những vấn đề bạn hết sức quan tâm khi sử dụng

máy tính. Với MAC, bạn có thể n tâm hơn phần nào, vì số lượng virus trên

MAC được phát hiện ra đến nay là rất ít. Với hệ điều hành OS X (phiên bản OS

10), MAC đã được tích hợp thêm một số phần mềm bảo vệ.



4. Hackintosh

4.1 Tổng quan Hackintosh

Đối với các bạn u thích cơng nghệ, đặc biệt là các sản phẩm của Apple

nói chung và các developer iOS nói riêng thì macOS hay macbook là những sản

phẩm được tối ưu giữa phần cứng và phần mềm rất tốt và đặc biệt được các bạn

developer sử dụng rất nhiều vì sự tiện lợi, tối ưu của nó. Tuy nhiên khơng phải ai

cũng dễ dàng bỏ ra một khoản tiền lớn để có thể trang bị cho mình một thiết bị

Apple như Macbook, MacPro hay iMac để thỏa mãn đam mê lẫn nhu cầu của

mình. Từ nhu cầu đó Hackintosh đã xuất hiện, đó là một thuật ngữ dùng cho việc

cài đặt hệ điều hành macOS của Apple lên các máy PC sử dụng chip vi xử lý của

intel và không do Apple sản xuất. Hiện nay, có rất nhiều cộng đồng hackintosh

trên toàn thế giới như: OSx86, Insanlymac, tonymac, hoặc tại Việt Nam như:

macvn, tinh tế, …



4.2 Các thuật ngữ

 UEFI (Unified Extensible Firmware Interface) : là một hệ điều hành tối

giản "nằm trên" phần cứng và firmware của máy tính. Thay vì được lưu

trong firmware giống như BIOS, chương trình UEFI được lưu trữ ở thư

mục /EFI/ trong bộ nhớ không mất dữ liệu hoặc bị hỏng mỗi khi mất

điện). Vì vậy, UEFI có thể chứa trong bộ nhớ flash NAND trên bo mạch

chính (mainboard) hoặc cũng có thể để trên một ổ đĩa cứng, hay thậm chí

là ngay cả trên một vùng tài nguyên mạng được chia sẻ. UEFI sẽ giúp q

trình khởi động an tồn hơn nhờ tính năng Secure Boot. Tính năng này

chỉ hỗ trợ PC khởi động với một hệ điều hành duy nhất là Windows 8.



28



Hệ điều hành MacOS



(EFI Flowchart Extended)

 GPT (GUID Partition Tables) : là hệ thống quản lý ổ cứng vật lý do intel

phát triển từ cuối thập niên 1990. Ưu điểm của GPT là hổ trợ kích thước

phân vùng lên đến hơn 2TB và 128 phân vùng primary. Trong khi đó

MBR chỉ có tối đa 4 phân vùng primary và kích thước nhỏ hơn 2TB.



29



Hệ điều hành MacOS



 ACPI (Advanced Configuration and Power Interface) : Tạm dịch "giao

diện quản lý năng lượng và cấu hình nâng cao". Phiên bản đầu tiên ra đời

váo tháng 12 năm 1996, được phát triển bởi Intel, Microsoft, Toshiba, và

sau này có thêm HP, Phoenix. Trong máy tính, đặc điểm của ACPI là

cung cấp một tiêu chuẩn mở để hệ điều hành có thể cấu hình thiết bị và

quản lý hệ thống năng lượng của thiết bị. ACPI định nghĩa một lượng lớn

30



Hệ điều hành MacOS

các bảng giúp việc giao tiếp giữa phần cứng và phần mềm (hệ điều hành)

dễ dàng hơn. Ví dụ: DSDT (Differentiated System Description Table),

SSDT (Secondary System Description Table), SRAT (System Resource

Affinity Table). Ngồi ra , ACPI còn đặc tả trạng thái năng lượng (Power

State), trạng thái thiết bị (Device state), trạng thái vi xử lý (Processor

state), trạng thái hiệu suất máy tính (performance state).



 DSDT (Differentiated System Description Table) : là một phần trong

ACPI dùng để mô tả hệ thống phần cứng máy tính. DSDT được viết bằng

ngơn ngữ máy (AML) do các nhà sản xuất mainboard cài đặt trong BIOS.

Các hệ điều hành dựa vào DSDT để điểu khiển chính xác các hoạt động

của phần cứng.

31



Hệ điều hành MacOS

 SSDT (Secondary System Description Table): đây có thể xem như bảng

mơ tả về tần số hoạt động và hiệu điện thế của vi xử lý. Giúp hệ điều

hành điều khiển xung nhịp hoạt động của CPU theo yêu cầu hoạt động

của mình nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm nhiệt độ CPU tăng hiệu xuất

hoạt động của CPU.

 DSDT, SSDT là các bảng giao thức điều khiển thiết bị, được lưu trong

BIOS/UEFI của máy. DSDT, SSDT mơ tả các thiết bị có trong máy, và

cung cấp các hàm vận hành thiết bị. Các thiết bị, hàm này sẽ được sử

dụng bởi driver trong các hệ điều hành như Windows, OS X, Linux để

điều khiển thiết bị. Nếu khơng có các bảng này, hệ điều hành sẽ không

thể vận hành được.

 Mặc định các bootloader sẽ tự lấy đầy đủ các bảng này từ hệ thống, và

truyền vào hệ điều hành khi khởi động.



 DSDT và SSDT về cơ bản là hoàn toàn giống nhau về mặt cấu trúc,

nhưng DSDT được xem là bản chính, còn SSDT là các bản phụ.

DSDT chứa phần lớn các thiết bị trên mainboard như chip âm thanh,

đồ họa onboard, cổng USB,... SSDT chứa các thiết bị thường thay đổi

như CPU, đồ họa rời, thâm chí đồ họa onboard trên các dòng Haswell.



32



Hệ điều hành MacOS

 Tại sao phải patch DSDT, SSDT trên Hackintosh ? Không như

Windows hay Linux (hỗ trợ đa nền tảng phần cứng), OS X chỉ hỗ trợ

các phần cứng do Apple quy định. Các thiết bị, hàm vận hành trong

DSDT trên máy Mac được tối ưu hóa cho hệ điều hành, với những quy

định chặt chẽ. Trên hệ thống Hackintosh, một số thiết bị như card đồ

họa, âm thanh, pin khơng hoạt động, vì bảng DSDT trên máy không

tuân theo chuẩn của OS X.



 Bằng việc trích xuất DSDT, SSDT từ máy tính và chỉnh sửa lại

theo chuẩn OS X, bạn có thể giúp Hackintosh hoạt động ổn định và

đầy đủ như một máy Mac thật.

 Tất cả các bootloader đều cho phép thay bảng DSDT và SSDT

trong máy bằng các file dsdt.aml và ssdt.aml do người dùng tạo.



33



Hệ điều hành MacOS



 SMBIOS (System Manager BIOS): đặc điểm của SMBIOS là định nghĩa

cấu trúc dữ liệu và phương thức truy cập trong BIOS giúp chương trình

có thể lưu trữ hoặc lấy ra những thơng tin đặc biệt về máy tính. Trong

Mac OS X, SMBIOS có thể giúp ta phân biệt được các dòng máy do

Apple sản xuất. SMBIOS đặc biệt quan trong trong hackintosh vì nó liên

quan đến các chức năng như: shutdown, restart, sleep/wake, speedstep...

Để mac os trên PC hoạt động trơn tru ta cần phải chọn SMBIOS cho phù

hợp với cấu hình phần cứng và CPU của mình.

 P-STATE : là trạng thái xung nhịp hoạt động và hiệu điện thế tương ứng

của CPU. P-State được đặc tả trong bảng SSDT là một phần của ACPI.

 C-STATE : là trạng thái hoạt động hay nghỉ ngơi của CPU.

 SPEEDSTEP : là chức năng tự điều chỉnh xung nhịp và hiệu điện thế

CPU của các dòng vi xử lý Intel, tương tự như PowerNow! hay

Cool'n'Quiet của VXL ADM, hoặc như PowerSaver của VXL VIA.

 KEXT (Kext Extention) : là hệ thống các folder, tập tin mô tả thông tin

phần cứng và giúp Mac OS X điều khiển phần cứng hoạt động chính xác.

Kext có chức năng tương tự như driver trên Windows.

34



Hệ điều hành MacOS

 S/L/E (System/Library/Extentions): đây là thư mục tập hợp các kext của

Mac OS X.

 CHIMERA, CHAMELEON : là 2 bootloader giúp mac hoạt động trên

nền tảng BIOS có hầu hết trên các máy tính, giúp giả lập mơi trường

UEFI để mac có thể hoạt động được (Mac được cài trên GPT). Ngồi ra,

nó còn giúp giả lập DSDT, nhận dạng một số phần cứng như graphic

card, lan, ....

 CLOVER : là bootloader đang khá nổi trong cộng đồng hackintosh, vì

khả năng hổ trợ boot UEFI và cả BIOS. Nó có nhiều tính năng vượt trội

so với anh em họ chameleon, như tự nhận diện phần cứng để cho ra

SMBIOS tương ứng, tự fix lỗi imessage, icloud, tự patch kext quản lý

năng lượng cho dòng cpu sandy, ivy....



(CHAMELEON và CLOVER)

 HFS+ hoặc HFS+J (Journal) : là hệ thống file cơ bản do apple phát

triển, nó thay thế cho hệ thống HFS trước đây, được sử dụng trong các

máy macintosh. HFS+ là phiên bản cải tiến của HFS hổ trợ tập tin có

dung lượng lớn hơn (địa chỉ của block dữ liệu lên đến 32bit thay vì 16bit

như HFS); sử dụng Unicode cho việc đặt tên tập tin và thư mục.

 APFS : Apple File System (APFS) là một định dạng file system mới của

Apple, có mặt trên macOS 10.3 trở đi và sắp tới sẽ được áp dụng cho tất

cả mọi sản phẩm của họ, từ đồng hồ, TV cho đến máy tính hay điện thoại.

Bất kể ở đâu có lưu trữ thì APFS sẽ được dùng cho chỗ đó. APFS có

nhiều lợi ích rõ ràng: tối ưu cho SSD nên chạy nhanh hơn, cho phép copy

35



Hệ điều hành MacOS

file mà khơng làm tốn thêm dung lượng, hỗ trợ tính năng snapshot lại

phiên bản file rồi quay trở lại sau đó, hoặc tạo các phân vùng khơng cần

liên tiếp. APFS cũng tăng tính linh hoạt để Apple có thể thêm chức năng

mới bất kì khi nào họ muốn mà khơng phải chạy áp dụng lại cho tất cả

các file đang có trong ổ.



4.3 Cài đặt

Chuẩn bị :

 Để cài đặt Hackintosh thì trước tiên bạn phải biết cấu hình máy của

mình, các thơng tin về Mainboard, CPU, Ram, VGA, Bios version,

VGA Card, Sound Card, ... Hãy sử dụng phần mềm CPUZ hoặc

AIDA64 để kiểm tra các thông số này.

 1 máy Mac thật hoặc máy ảo Mac trên Vmware

 Bộ cài macOS, có thể tải trên App Store hoặc link

(http://congngheviet.com/tong-hop-link-bo-cai-macos-tat-ca-cacphien-ban-tu-10-8-den-10-13/)

 Usb 8GB trở lên ( Khuyên dùng usb 3.0 và 16gb trở lên )

 BIOS update lên phiên bản mới nhất.

 Clover EFI bootloader, download tại

(https://sourceforge.net/projects/cloverefiboot/)



Kết nối USB vào máy ảo nếu sử dụng Vmware



36



Hệ điều hành MacOS



Tạo bộ cài macOS lên USB bằng phương pháp

createinstallmedia :

1. Erase USB bằng Disk Utility, trong đó đặt Scheme là GUID Partition

Map và Name là install_osx



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các lý do cơ bản khi chuyển sang sử dụng hệ điều hành MAC OS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×