Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Xác định mực nước chết và dung tích chết.

a) Xác định mực nước chết và dung tích chết.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



Zsc

Vpl



Vsc

Zbt



VV h

hc

Vc



Hình III-11: Sơ đồ mặt cắt hồ



• Vẽ sơ họa các mặt cắt hồ chứa

− Dung tích chết (Vc): là phần dung tích dưới cùng của hồ chứa khơng tham gia vào q

trình điều tiết dòng chảy, còn gọi là dung tích lót đáy.

− Mực nước chết (MNC): là giới hạn trên của dung tích chết Vc.

− MNC và Vccó quan hệ với nhau theo quan hệ đặc trưng địa hình lòng hồ Z ~ V.

− Dung tích hiệu dụng (Vh) là phần dung tích nằm phía trên dung tích chết V làm nhiệm

vụ điều tiết cấp nước cho các đối tượng dùng nước. Còn gọi là dung tích hữu ích.

− Mực nước dâng bình thường (MNDBT) là giới hạn trên của dụng tích hiệu dụng( là mực

nước khống chế phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng).

Vbt = Vc + Vh



− Dung tích khống chế phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng là:

− MNDBT là Vbtcó quan hệ theo đường cong Z ~ V.

− Dung tích siêu cao (Zsc) là bộ phận dung tích trên cùng của hồ chứa, làm nhiệm vụ trữ lũ

tạm thời trong thời gian lũ đến cơng trình với mục đích giảm khả năng tháo lũ về

hạlưu, giảm kích thước cơng trình xả lũ. Còn gọi là dung tích gia cường.

− Mực nước siêu cao (Zsc) là giới hạn trên của dung tích siêu cao ( cao trình mực nước lũ

thiết kế).

VT = Vc + Vh + Vsc



− Gọi VT là dung tích tồn bộ hồ chứa:

− Zsc và VT có quan hệ theo đường cong Z ~ V.



• Cách xác định dung tích hiệu dụng ( Vh ) – MNDBT

Vh –MNDBT được xác định dựa vào các điều kiện sau:

SVTH:



Trang: 17



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ

+

+

+

+



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



Căn cứ vào đường quá trình nước đến thiết kế.

Căn cứ vào đường quá trình nước dùng thiết kế.

Căn cứ vào điều kiện địa hình địa chất của vùng hồ chứa.

Căn cứ vào các điều kiện kinh tế kỹ thuật

• Xác định hình thức điều tiết:



− Tổng lượng nước đến trung bình năm là:



WQ = 0,73.1,2.365.24.3600 = 27,625.106



(m3).



− Tổng lượng nước yêu cầu năm thiết kế.



Wq = 0,59.1,25.365.24.3600 = 23,258.106



(m3).



Nhận xét: Lượng nước đến lớn hơn lượng nước yêu cầu tức là



WQ > Wq →



lượng nước



đến năm thiết kế cón thừa nên hồ chứa làm việc với chế độ điều tiết năm.

• Ngun lí tính tốn

Ngun lý tính tốn điều tiết năm theo phương pháp lập bảng:

• PTCB nước hồ chứa:



Qi .ti – qi .ti = Vi – Vi −1





− Qi - lưu lượng dòng chảy vào hồ trung bình trong thời đoạn ti,

ti −1

− Vi-1 - dung tích hồ chứa ở thời điểm , đây là đầu thời đoạn tính tốn nên là trị số đã

biết

− Vi - dung tích hồ ở thời điểm ti, đây là cuối thời đoạn

− qi - lưu lượng chảy từ hồ ra bình quân trong thời đoạn







ti, nó bao gồm lượng cấp nước



yêu cầu (qyi), tổn thất bốc hơi (qbi), tổn thất do thấm, rò rỉ qua cơng trình (q ti) và lượng



nước xả thừa (qxi):



qi = qyi + qbi + qti + qxi



+ (qyi) - đại lượng đã biết theo kế hoạch dùng nước

+ (qbi) - phụ thuộc vào lớp nước bốc hơi gia tăng







Zi và diện tích mặt hồ Fi tương ứng







với dung tích bình quân V= (Vi-1 + Vi)/2

+ (qti) - phụ thuộc vào địa chất lòng hồ, hình dạng hồ, loại cơng trình ngăn nước và



SVTH:



Trang: 18



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



lượng trữ nước trong hồ… (xác định theo phần trăm lượng nước chứa bình quân trong

hồ)

+ (qxi) - phụ thuộc vào quá trình nước đến, quá trình cấp nước và phương thức vận

hành hồ chứa (trữ sớm, trữ muộn…)

• Tổn thất bốc hơi (qbi), tổn thất do thấm, rò rỉ qua cơng trình (qti) và lượng nước xả

thừa (qxi) đều phụ thuộc vào Vi là trị số cần tìm nên trong tính tốn điều tiết cấp nước

phải sử dụng phương pháp thử dần với sự hỗ trợ của các quan hệ địa hình hồ chứa



Z ~F ~V

• Dung tích hiệu dụng của hồ chứa điều tiết năm được xác định trên cơ sở sử dụng

phương trình cân bằng nước để tính và so sánh lượng nước thừa liên tục V + và lượng



nước thiếu liên tục V-trong thời kỳ một năm. Hồ chứa điều tiết 1 lần:



Vh = V −



• Trình tự tính tốn:

Phương pháp tính tốn xác định dung tích hiệu dụng dựa vào phương trình cân bằng nước

hồ chứa Tuy nhiên, trước khi tính tốn, trong các thành phần lưu lượng ra khỏi hồ chứa

chúng ta chỉ mới biết quá trình nước dùng q (t), các thành phần còn lại bao gồm lượng nước

bốc hơi, tổn thất thấm và lưu lượng xả thừa lại phụ thuộc vào dung tích hồ, là đại lượng

đang cần xác định trong q trình tính tốn. Do vậy, khi tính tốn điều tiết bằng phương

pháp lập bảng cần phải thực hiện các phép tính đúng dần. Phép tính đúng dần theo phương

pháp lập bảng được thực hiện theo các bước như sau:

• Bước 1: Giả thiết tổn thất bằng không. Lập bảng tính tốn cân bằng nước xác định

lượng nước thừa và thiếu ∆ V của từng thời đoạn.

• Bước 2: Xác định các giá trị lượng nước thừa V+ và lượng nước thiếu V- của các thời

kỳ thừa nước liên tục và thời kỳ thiếu nước liên tục theo công thức.

t3



t2



V + = ∑ [Q(i) − qr (i)]∆ti

t1



V − = ∑ [qr (i) − Q(i)]∆ti





t2



Từ đó, tùy theo từng trường hợp cụ thể, xác định được dung tích hiệu dụng Vh khi chưa

kể tổn thất.

• Bước 3: Xác định dung tích lớn nhất của hồ chứa bằng dung tích chết cộng với dung

tích hiệu dụng vừa tìm được theo cơng thức:



SVTH:



Trang: 19



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai

Vbt = Vc + Vh



• Bước 4: Xác định sự thay đổi dung tích hồ chứa (bắt đầu từ dung tích chết ở đầu

mùa lũ) đến cuối mùa kiệt của năm tính tốn theo cơng thức và xác định trị số bình quân

của dung tích ở mỗi thời đoạn tháng.

Trong trường hợp trữ sớm sẽ có lượng nước xả thừa khi dung tích hồ vượt giá trị Vbt và

được tính như sau:

Wx(i ) = V(i −1) + WQ(i ) − Wq(i ) − Vbt



• Bước 5: Với các giá trị dung tích bình quân của hồ chứa đã xác định ở bước 4, theo

quan hệ Z ~ V xác định được mực nước bình qn hồ ở mỗi thời đoạn tính tốn, tra quan

hệ Z ~ F xác định được diện tích bình qn mặt hồ tương ứng.

• Bước 6: Tính tổn thất bốc hơi và thấm theo phương pháp đã trình bày trong chương

VIII - Giáo trình thuỷ văn. Từ đó tính lại tổng lượng nước u cầu có kể đến tổn thất.

• Bước 7: Lập bảng tính tốn cân bằng nước xác định lượng nước thừa và thiếu V của

từng thời đoạn trong trường hợp có kể đến tổn thất. Từ đó xác định lại dung tích hiệu

dụng và q trình thay đổi dung tích hồ chứa theo các tháng trong năm.

• Bước 8: Tính tốn sai số dung tích hiệu dụng giữa hai lần tính theo cơng thức:

∆V ( %) =



Trong đó:



Vhn



Vhn−1







Vhn − Vhn−1

Vhn



.100%



tương ứng là dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n và lần tính n –



1 trước đó.

Nếu ∆V(%) nhỏ hơn sai số cho phép (thường chọn bằng 5%), thì được coi sai số hai lần

tính là khơng lớn và là dung tích cần tìm. Trong trường hợp ngược lại phải quay lại từ

bước 5, tuy nhiên phải cập nhật q trình dung tích hồ vừa tính được ở lần lặp trước đó.

Bảng III.2.3.1.a.1: Tính toán điều tiết hồ chứa khi chưa kể đến tổn thất

∆ti



Qi



WQ



qi



Wq



(ngày)



(m3/s)



(106m3)



(m3/s)



(106m3)



∆V+



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



7



31



0.560



1.501



0.347



0.930



0.571



0.571



8



31



1.107



2.965



0.694



1.859



1.106



1.677



9



30



2.123



5.502



0.448



1.162



4.340



6.017



1



2



3



4



5



6



7



Tháng



SVTH:



WQ  Qq (106m3)



Vi



Wxả



∆V



(106m3)



(106m3)



(8)



(9)



(10)



8



9



10



Trang: 20



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



∆ti



Qi



WQ



qi



Wq



(ngày)



(m3/s)



(106m3)



(m3/s)



(106m3)



∆V+



10



31



4.320



11.572



0.874



2.342



9.230



11



30



0.630



1.632



0.662



1.716



0.084



10.493



12



31



0.444



1.188



0.465



1.246



0.058



10.435



1



31



0.299



0.801



0.547



1.466



0.665



9.770



2



28



0.166



0.402



0.739



1.788



1.385



8.384



3



31



0.077



0.207



1.014



2.717



2.510



5.874



4



30



0.014



0.036



1.172



3.039



3.003



2.871



5



31



0.259



0.695



1.135



3.039



2.344



0.527



6



30



0.493



1.278



0.697



1.805



0.527



0.000



Tháng



Tổng



WQ  Qq (106m3)



15.247



∆V



10.577



Vi



Wxả



(106m3)



(106m3)



10.577



4.670



4.670



− Cột (1) - thứ tự các tháng xếp theo năm thuỷ lợi tháng đầu tiên (tháng VI) tương ứng với

tháng mà lượng nước đến lớn hơn hoặc bằng lượng nước dùng.

− Cột (2) - số ngày của từng tháng.

− Cột (3) - lưu lượng nước đến bình qn tháng Qi và có nhân hệ số KQ-đến = 1,2

WQi = Qi ∆t

− Cột (4) - tổng lượng nước đến của từng tháng

; trong đó ∆ti là khoảng thời

gian của một tháng (giây).

− Cột (5) - lượng nước dùng hàng tháng và có nhân thêm hệ số Kq-dùng = 1,25

− Cột (6) - lượng nước thừa hàng tháng ( khi WQ> Wq) cột (6) = cột (4) – cột (5)

− Cột (7) - lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước ( khi W Q< Wq):

cột (7) = cột (5) – cột (4).

− Cột (8) và cột (9) - là quá trình thay đổi dung tích trong hồ (kể từ mực nước chết) và

lượng nước xả thừa xuống hạ du. Ta chia làm ba trường hợp tương ứng với ba phương

án trữ nước vào hồ.

− Trường hợp tính tốn cho hồ Ngành là điều tiết 1lần độc lập.



SVTH:



Trang: 21



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



Bảng III.2.3.1.a.2:



Vh1 = ∑ ∆V − = 10,557.106(m3)



Bảng tính tốn điều tiết có kể tổn thất theo phương án trữ sớm (Bảng

tính lần 2)



Vi



Vbình qn



Fbình qn



∆Zi



Wbốc hơi



Wthấm



Wtổn thất



Wđến



Wdùng



∆V+



∆V



V hồ



Wxả



(106m3)



(106m3)



(103m2)



(mm)



(m3)



(103m3)



(103m3)



(106m3)



(106m3)



(106m3)



(106m3)



(106m3)



(106m3)



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



(11)



(12)



(13)



(14)



Vchết



1.281



7



1.852



1.567



7.528



101.681



765.406



9.262



10.027



1.501



0.940



0.561



0.000



1.842



0.000



8



2.958



2.405



10.125



114.874



1163.147



14.789



15.952



2.965



1.875



1.090



0.000



2.932



0.000



9



7.298



5.128



16.004



60.924



975.061



36.488



37.463



5.502



1.199



4.302



0.000



7.234



0.000



10



11.858



9.578



21.644



49.328



1067.637



59.290



60.358



11.572



2.402



9.170



0.000



12.164



4.239



11



11.774



11.816



23.628



59.160



1397.830



58.870



60.268



1.632



1.776



0.000



0.144



12.020



0.000



12



11.716



11.745



23.570



84.034



1980.674



58.578



60.559



1.188



1.307



0.000



0.119



11.901



0.000



1



11.051



11.383



23.275



95.210



2216.021



55.253



57.469



0.801



1.523



0.000



0.722



11.179



0.000



2



9.665



10.358



22.439



95.462



2142.094



48.327



50.470



0.402



1.838



0.000



1.436



9.743



0.000



3



7.155



8.410



20.438



115.714



2364.966



35.777



38.142



0.207



2.755



0.000



2.548



7.195



0.000



4



4.152



5.654



16.924



98.655



1669.615



20.762



22.432



0.036



3.061



0.000



3.025



4.170



0.000



5



1.808



2.980



11.762



84.538



994.327



9.042



10.037



0.695



3.049



0.000



2.354



1.816



0.000



6



1.281



1.545



7.457



84.874



632.919



6.405



7.038



1.278



1.812



0.000



0.535



1.281



0.000



27.777



23.538



15.123



10.883



Tháng



Tổng

SVTH:



1.281



Trang: 22



4.239



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



− Cột (1) - tháng sắp xếp theo năm thủy lợi.

− Cột (2) là q trình dung tích hồ chứa (đã kể đến dung tích chết). Cột (2) của bảng 7

bằng cột (8) của bảng 6 cộng với dung tích chết Vc. Giá trị đầu tiên của cột (2) là Vc.

− Cột (3) Vtb là dung tích bình qn hồ chứa trong tháng tính tốn, xác định theo cơng



Vtbi =



Vi −1 + Vi

2



thức

(106m3)

− Cột (4) - Fh(i) là diện tích mặt hồ tra từ quan hệ V ~ F

− Cột (5) - ∆Z(i) là lượng bốc hơi phụ thêm hàng tháng (mm) đã cho trong bảng 3

( 6) = ( 4) × ( 5)

− Cột (6) - Wbh(i) là lượng tổn thất do bốc hơi

.

Trong đó: ∆Z(i) lấy từ cột (5) và Fh(i) đã xác định ở cột (4).

− Cột (7) - Wth(i) là lượng tổn thất do thấm được xác định theo cơng thức (8-26) GT

Thuỷ Văn. Trong đó Vbình quân đã xác định ở cột (3), K là hệ số tính đến tổn thất thấm

trong trường hợp lòng hồ có điều kiện địa chất bình thường, tra GT Thuỷ Văn được

K = 0,5%.



Wtt ( i )  = Wbh ( i ) + Wth ( i )



− Cột (8): Wtt(i) là lượng tổn thất tổng cộng.

− Cột (9): Tổng lượng nước đến của từng tháng lấy từ cột (4) của bảng 6.

− Cột (10): Lượng nước dùng hàng tháng chưa kể tổn thất cột (5) của bảng 6 cộng với

lượng nước tổn thất ở cột (8) của bảng 7.

− Cột (11): lượng nước thừa hàng tháng ( khi WQ> Wq):

(11) = (9) − (10)



− Cột (12): Lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước ( khi WQ≤ Wq):

(12) = (10) – (9).

ε=



Sai số Vh của bảng 6 và bảng 7 tính theo cơng thức:



Vh2 − Vh1

Vh2



*100% = 2,82%



Vậy Vh2 = 10,883 (106m3)

Vhồ = Vh2 + Vc = 10,883 + 1,281 = 12,164 (106m3).



SVTH:



Trang: 23



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



III.3. Phương pháp tính tốn điều tiết lũ

III.3.1. Ngun lý tính tốn điều tiết lũ

Dòng chảy trong sơng trong thời kỳ có lũ là dòng khơng ổn định trong sơng thiên nhiên.

Diễn tốn dòng chảy lũ trên hệ thơng sơng trong đó có hồ chứa được tiến hành trên cơ sở

giải hệ phương trình khơng ổn định Saint – Venant viết cho đoạn sông dx trong thời đoạn dt,

bao gồm phương trình liên tục và phương trình cân bằng năng lượng

Hệ phương trình trên đây được sử dụng tính tốn q trình thay đổi mực nước và q

trình thay đổi lưu lượng của bất kỳ vị trí mặt cắt nào trong sông và hồ chứa. Tuy nhiên, khi

lũ di chuyển qua hồ chứa sẽ có đặc điểm sau: mặt cắt mở rộng đột ngột nên độ dốc đường

mặt nước rất nhỏ, độ sâu dòng chảy rất lớn và tốc độ dòng chảy cũng rất nhỏ. Từ đặc điểm

trên, trong tính tốn thiết kế người ta coi mặt nước hồ nằm ngang, khi đó có thể khơng cần

giải hệ phương trình trên mà có thể sử dụng phương pháp giản hoá bằng cách coi hồ chứa là

một đoạn sơng và mặt nước trong hồ nằm ngang. Khi đó phương trình liên tục chuyên thành

phương trình cần bằng nước còn phương trình cần bằng năng lượng được thay bằng các

cơng thức thuỷ tính lưu lượng xả qua cơng trình. Trong trường hợp cơng trình xả là một

đoạn kênh dẫn vẫn được xác định theo cơng thức tính tốn thuỷ lực theo kênh hở.

Khi coi hồ chứa là một đoạn sơng có q trình lưu lượng vào hồ tại mặt cắt cửa vào Q(t)

lưu lượng ra khỏi hồ là tổng của lưu lượng xả qua cơng trình đầu mối, lưu lượng cấp cho

yêu cầu dùng nước và tổng lưu lượng tổn thất. Tính tốn điều tiết lũ dựa trên ngun lý cần

bằng nước và phương trình biểu thị lưu lượng qua cơng trình xả lũ. Khi đó, ngun lý tính

tốn điều tiết lũ là sự hợp giải hệ 2 phương trình cơ bản đó là phương trình cân bằng nước

và phương trình động lực cùng với các biểu đồ phụ trợ

III.3.2. Tính tốn điều tiết lũ theo phương pháp đồ giải của Pơ-ta-pơp

Để tránh phải tính đúng dần, một số tác giả đã đề nghị sử dụng phương pháp đồ giải đề

tính tốn điều tiết lũ cho hồ chứa. Có một số phương pháp để giải được đề nghị, tuy nhiên

về nguyên lý không khác nhau nhiều. Hiện nay, do cơng cụ tính tốn phát triển nên phương

pháp đồ giải ít được sử dụng trong tính toán thực tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp

người ta vẫn áp dụng phương pháp này, điển hình là phương pháp đồ giải của Pô-ta-pôp.



SVTH:



Trang: 24



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



a) Xây dựng biểu đồ phụ trợ

Các tham số của biểu đồ phụ trợ với thời gian tính tốn ∆t = 1h được xác định và ghi trong

bảng dưới. Các cột của bảng được giải thích như sau:

− Cột (2) – các mực nước giả thiết của hồ chưa

− Cột (3) - cột nước trên ngưỡng tràn h = Z - Ztràn với Ztràn là cao trình ngưỡng tràn.

− Cột (4) – lưu lượng xả qua tràn tính theo cơng thức

− Cột (5) – V là dung tích hồ chứa trên ngưỡng tràn.



q = mB 2gh3



Vẽ quan hệ cột (4) với (6) và (7) ta sẽ được biểu đồ phụ trợ

Bảng III.3.2.1.a.1: Bảng tính các giá trị đặc trưng của biểu đồ phụ trợ

Z



TT

(1)



Htràn



qx



Vhồ



(m)



(m)



3



(m /s)



6



Vphòng lũ



(10 m )



(106m3)



(2)



(3)



(4)



(5)



3



f1



f2



(6)



(7)



(8)



1



34.796



0.0



0.000



12.164



0.000



0.000



0.000



2



35.096



0.3



27.949



12.889



0.725



187.384



215.333



3



35.396



0.6



79.051



13.669



1.505



378.500



457.551



4



35.696



0.9



145.226



14.449



2.285



562.079



707.305



5



35.996



1.2



223.590



15.229



3.065



739.564



963.154



6



36.296



1.5



312.477



16.083



3.919



932.335 1244.812



7



36.596



1.8



410.761



16.938



4.774 1120.693 1531.454



8



36.896



2.1



517.618



17.793



5.629 1304.764 1822.383



9



37.196



2.4



632.408



18.678



6.513 1493.031 2125.440



10



37.496



2.7



754.617



19.578



7.413 1681.927 2436.544



11



37.796



3.0



883.818



20.478



8.313 1867.327 2751.144



12



38.096



3.3 1019.651



21.391



9.227 2053.139 3072.790



13



38.396



3.6 1161.808



22.333



10.169 2243.727 3405.536



14



38.696



3.9 1310.019



23.275



11.111 2431.289 3741.308



15



38.996



4.2 1464.046



24.217



12.053 2615.942 4079.988



16



39.296



4.5 1623.676



25.192



13.027 2806.834 4430.511



SVTH:



Trang: 25



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



b) Tính tốn điều tiết lũ

Bảng III.3.2.1.b.1: Kết quả tính tốn điều tiết lũ



Hình III-12: Biểu đồ phụ trợ q ~ f1, q ~ f2

Q



Qtb



qxđ



f1



f2



qxc



Htràn



Zsc



Vsc



(m3/s)



(m3/s)



(m3/s)



(m3/s)



(m3/s)



(m3/s)



(m)



(m)



(106m3)



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



1



25.00



0.00



0.000



0.000



0.000



0.000



0.000



34.796



12.164



2



57.50



41.25



0.000



0.000



41.250



5.354



0.100



34.896



12.397



3



406.25



231.88



5.354



35.896



267.771



39.012



0.375



35.171



13.084



4



901.25



653.75



39.012



228.759



882.509



198.889



1.110



35.906



14.995



5



1250.00



1075.63



198.889



683.620



1759.245



494.428



2.037



36.833



17.613



6



1372.50



1311.25



494.428



1264.817



2576.067



811.916



2.835



37.631



19.983



7



1315.00



1343.75



811.916



1764.151



3107.901



1034.651



3.332



38.128



21.492



8



1158.75



1236.88



1034.651



2073.249



3310.124



1121.046



3.515



38.311



22.067



9



967.50



1063.13



1121.046



2189.078



3252.203



1096.301



3.463



38.259



21.904



10



775.00



871.25



1096.301



2155.902



3027.152



1000.378



3.258



38.054



21.260



11



605.00



690.00



1000.378



2026.774



2716.774



869.702



2.968



37.764



20.382



12



461.25



533.13



869.702



1847.072



2380.197



732.482



2.647



37.443



19.419



13



346.25



403.75



732.482



1647.715



2051.465



604.389



2.329



37.124



18.463



14



256.25



301.25



604.389



1447.076



1748.326



490.418



2.026



36.822



17.582



15



187.50



221.88



490.418



1257.909



1479.784



393.044



1.748



36.544



16.790



16



136.25



161.88



393.044



1086.739



1248.614



313.780



1.504



36.300



16.095



17



98.75



117.50



313.780



934.834



1052.334



251.734



1.299



36.095



15.510



18



70.00



84.38



251.734



800.600



884.975



199.645



1.113



35.909



15.002



19



50.00



60.00



199.645



685.330



745.330



156.873



0.947



35.743



14.573



20



36.25



43.13



156.873



588.457



631.582



125.163



0.815



35.611



14.229



21



26.25



31.25



125.163



506.420



537.670



100.279



0.703



35.499



13.937



22



17.50



21.88



100.279



437.390



459.265



79.505



0.602



35.398



13.675



STT



SVTH:



Trang: 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Xác định mực nước chết và dung tích chết.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×