Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g) Quy mô kết cấu công trình:

g) Quy mô kết cấu công trình:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ











Hình thức:

Chiều cao đập:

Chiều dài đỉnh đập:

Chiều rộng đỉnh đập:



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai

Đập đất đồng chất

27.0m

27.000m

6.0m



• Cống lấy nước:

− Cống số 1 và số 2

+ Kết cấu:

+ Chiều dài:

+ Kích thước:

+ Lưu lượng thiết kế :



Cống hộp BTCT.

160 m

n.( B × H ) = 3.( 4× 4)



m



93,0 m³/s.



− Cống số 3

+ Kết cấu:

+ Chiều dài:

+ Kích thước:

+ Lưu lượng thiết kế :



Cống hộp BTCT.

50 m

n.( B ì H ) = 1.( 3ì 5)



m



12,8 m/s.



Trn xả lũ

− Lưu lượng xả lũ thiết kế:

− Kích thước :

− Hình thức:

− Ngưỡng tràn :



2800 m3/s

n.( B × H ) = 6.( 6× 10)



m.

Kết cấu bằng BTCT, tiêu năng bằng máng phun.

h = 14 m



• Hệ thống kênh:

− Kênh chính Đơng:

+ Chiều dài: 45 km, có 44 kênh cấp 1

+ Tưới cho 51321 ha của các tỉnh Tây Ninh, Tp Hồ Chí Minh và sắp tới là khu tưới

Đức Hoà của Long An. Cấp nước cho nhà máy nước kênh Đơng

+ QTK = 75,65 m³/s

− Kênh chính Tây:

+ Chiều dài: 39 km, có 22 kênh cấp 1

+ Tưới cho hơn 27725 ha của Tây Ninh, xả nước pha loãng mặn trên sông Vàm Cỏ

Đông.

+ QTK = 71,9 m³/s

− Kênh Tân Hưng:

+ Chiều dài: 29 km,

SVTH:



Trang: 12



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



+ QTK = 10,75 m³/s

+ Tưới cho 10701 ha

+ Cấp nước cho nhà máy đường 8000 tấn trên ngày



Hình II-5: Đỉnh đập của hồ Dầu Tiếng



Hình II-4: Hồ Dầu Tiếng nhìn về phía núi Bà Đen Tây Ninh



SVTH:



Trang: 13

Hình II-6: Cống sô 3



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



Hình II-7: Tràn xả lũ phía thượng lưu



Hình II-8: Kênh dẫn cấp I



Hình II-9: Tràn xả lũ phía hạ lưu



II.4. Kết luận

Qua thực tập tham quan các cơng trình của hồ Phước Hồ và hồ Dầu Tiếng, em đã hiểu

được tầm quan trọng của một công trình đầu mối cũng như tính đa mục tiêu của cơng trình

nói riêng và cơng trình thuỷ lợi nói chung. Đặc biệt có cái nhìn thực tế và tồn diện hơn về

cơng trình thuỷ lợi. Qua chuyến thăm quan thực tế, em bổ sung cho mình rất nhiều kiến thức

bổ ích, giúp em có thêm kiến thức thực tế cho công việc sau này.



SVTH:



Trang: 14



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai



Phần III: Vận dụng

III.1. Số liệu

Bảng III.1.1.1.a.1: Số liệu cơ bản



Số đề



Họ và tên



MNC

(m)



Ngưỡng tràn



Btràn

(m)



Địa chất lòng hồ



19



Chu Văn Lịch



27.9



Thực dụng



80



Tốt



Bảng III.1.1.1.a.2: Bảng quan hệ Z ~ F ~ V lòng hồ chứa

Z (m)



23



24



25



26



27



28



29



30



31



32



F (103m2)



0.00



0.60



1.10



3.20



5.20



6.80



9.40



12.50



15.10



18.00



V (106m3)



0.00



0.05



0.13



0.33



0.75



1.34



2.15



3.24



4.61



6.27



Z (m)



33



34



35



36



37



38



39



40



41



42



F (103m2)



20.20



22.40



24.30



27.80



29.20



30.70



32.10



33.00



35.80



37.10



V (106m3)



8.18



10.31



12.64



15.24



18.09



21.09



24.23



27.48



30.92



34.56



Bảng III.1.1.1.a.3: Phân phối dòng chảy năm thiết kế P% tại tuyến đập

hồ ngành

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



năm



Q (m3/s)



0.25



0.14



0.06



0.01



0.22



0.41



0.47



0.92



1.77



3.60



0.52



0.37



0.73



Các giá trị ở bảng trên sẽ nhân với hệ số KQ-đến = 1,2

Bảng III.1.1.1.a.4: Nhu cầu dùng nước công trình đầu mối



Hình III- 10: Biểu đồ quan hệ lòng hồ

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Q (m3/s)



0.44



0.59



0.81



0.94



0.91



0.56



0.28



0.56



0.36



0.70



0.53



0.37



Các giá trị ở bảng trên sẽ nhân với hệ số KQ-đến = 1,25



SVTH:



Trang: 15



BCTTTN chuyên ngành KTCT thuỷ



GVHD: Nguyễn Thị Phương Mai

Bảng III.1.1.1.a.5: Tổn thất bốc hơi



Tháng



1



∆Z (mm)



95.21



Bảng III.1.1.1.a.6: Quá trình lũ

T (giờ)



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Q (m3/s)



25.00



57.50



406.25



901.25



1250.00



1372.50



1315.00



1158.75



967.50



775.00



605.00



461.25



T (giờ)



13



14



15



16



17



18



19



20



21



22



23



24



Q (m3/s)



346.25



256.25



187.50



136.25



98.75



70.00



50.00



36.25



26.25



17.50



12.50



8.75



III.2. Tính tốn điều tiết hồ chứa

III.2.1. Mục đích tính tốn

Mục đích của việc điều tiết hồ là tìm ra mối quan hệ giữa quá trình lưu lượng chảy đến,

quá trình lưu lượng chảy ra khỏi hồ và sự thay đổi mực nước hay dung tích kho nước theo

thời gian.

III.2.2. Nhiệm vụ tính tốn

Xác định dung tích hiệu dụng Vh và cao trình mực nước dâng bình thường.

III.2.3. Nội dung tính tốn theo phương pháp lập bảng

a) Xác định mực nước chết và dung tích chết.

− Mực nước chết theo tài liệu ban đầu cho ta có MNC = 27,9 m

− Tra quan hệ Z ~ V ta được dung tích chết Vc = 1,281 (106m3)



SVTH:



Trang: 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

g) Quy mô kết cấu công trình:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×