Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hệ chống bơm chữa cháy

b. Hệ chống bơm chữa cháy

Tải bản đầy đủ - 0trang

NAGECCO



Phạm vi

cung

cấp,

trang bị

kỹ thuật



Hoạt

động

Lịch trình

làm việc

Điều

khiển

Giám sát

Các báo

động

được

giám sát

từ trung

tâm điều

khiển



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



1. Hệ thống bơm nước chữa cháy:

Hệ thống PCCC cần cung cấp đầy đủ các tiếp điểm cho việc giám sát

trạng thái của các máy bơm chữa cháy:

Tiếp điểm giám sát trạng thái hoạt động tắt/mở của bơm.

Tiếp điểm giám sát tín hiệu báo lỗi bơm.

2. Hệ thống BMS:

Cung cấp đầy đủ các điểm vào ra tín hiệu cho phần mềm và phần

cứng kỹ thuật tín hiệu số và tín hiệu tương tự để kết nối các hệ thống

có liên quan.

Cung cấp và kéo dây cáp tín hiệu từ tủ DDC tới các tiếp điểm giám

sát trạng thái thiết bị của hệ thống PCCC.

Lập trình điều khiển và lập trình giao diện đồ họa cho hệ thống chữa

cháy.

- BMS giám sát trạng thái hoạt động của tồn bộ hệ thống báo cháy.

Khơng đặt lịch trình làm việc cho hệ thống chữa cháy từ BMS.

Không Điều khiển các bơm chữa cháy (do yếu tố an toàn).

Trạng thái của bơm chữa cháy.

Báo động trạng thái lỗi của bơm chữa cháy.



Hệ thống quản lý năng lượng điện

Tổng

Hệ thống điện bao gồm: máy phát điện dự phòng, tủ điện phân phối

quát

chính, các máy biến áp.

Hệ thống điện hoạt động thì các hệ thống khác trong tòa nhà mới

hoạt động nên việc giám sát hệ thống điện trong hệ thống BMS là

một ứng dụng không tách rời.

Yêu cầu

1. Hệ thống điện:

kỹ thuật,

- Cung cấp hệ thống máy phát hỗ trợ giao thức Modbus RTU..

phạm vi

- Cung cấp các đồng hồ đo lường điện năng hỗ trợ giao thức Modbus

cung cấp

RTU.

các hệ

- Cung cấp thiết bị đóng cắt (ACB/ MCCB) có các tiếp điểm sau:

thống

Tiếp điểm giám sát trạng thái đóng/ mở.

Tiếp điểm giám sát tín hiệu báo lỗi (Trip).

2. Hệ thống BMS:

Cung cấp đầy đủ các điểm vào ra tín hiệu cho phần mềm và phần

cứng kỹ thuật tín hiệu số và tín hiệu tương tự để kết nối các thiết bị

có liên quan của hệ thống điện.

Cung cấp và kéo dây cáp tín hiệu từ tủ DDC đến các điểm kết nối

liên quan của hệ thống điện.

Phần mềm hệ thống BMS đảm bảo sẵn sàng kết nối với hệ thống

điện theo chuẩn truyền thông MODBUS.

Cung cấp, lắp đặt các đồng hồ đo đếm điện năng tiêu thụ và kết nối

với BMS.

Lập trình giám sát hệ thống, cung cấp giao diện đồ họa trên màn

hình máy tính BMS.

Hoạt

1. Giám sát các thiết bị bảo vệ của các tủ điện phân phối nguồn

động

chính: do nhân viên vận hành thực hiện tại các máy tính điều khiển

trung tâm trên màn hình đồ hoạ của các máy tính điều khiển:

Trang 30



30



NAGECCO



Lịch trình

làm việc

Điều

khiển

Giám sát



Các báo

động

được

giám sát

từ server

Các thiết

bị BMS

cần thiết



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



Giám sát tinh trạng hoạt động và điều khiển đóng/ cắt các máy cắt

ACB của tủ điện phân phối chính theo liên động do Hệ thống hệ

thống điện đưa ra.

Quản lý các trạng thái hoạt động của các thiết bị Đóng – Cắt nguồn

điện tại các tủ phân phối: Mục đích việc quản lý này nhằm quản lý

các thiết bị điện từ máy tính điều khiển của phòng điều khiển trung

tâm.

Quản lý các sự cố quá tải của các thiết bị đóng cắt chính tại các tủ

phân phối ( Áp tơ mát tổng, Áp tơ mát cấp nguồn chính của các

nhánh)

2. Giám sát trạng thái máy phát điện dự phòng

Máy phát điện dự phòng được kiểm sốt các trạng thái Hoạt động –

Ngừng - Sẵn sàng khởi động, đáp ứng u cầu phát điện dự phòng

khi khơng có nguồn điện lưới

Nguồn nạp ắc qui

Chế độ vận hành

Trạng thái máy phát (chạy/ dừng)

Số lần khởi động

Thời gian chạy máy phát

Thông số đầu ra của máy phát (V, Amp, Hz, KW, KWH, Pf, KVA,

KVAR)

Để thực hiện việc kết nối này, máy phát điện dự phòng cần phải có

module giao tiếp được với BMS theo chuẩn Modbus.

3. Đo đếm điện năng tiêu thụ

Các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ sẽ được lắp vào các tủ điện tầng,

các đồng hồ này được kết nối và đưa dữ liệu về BMS qua giao thức

Modbus RTU.

Khơng có lịch trình làm việc.

Khơng có lệnh điều khiển nào từ hệ thống BMS

Hệ thống điện chỉ có các điểm giám sát chứ khơng có điểm để điều

khiển.

Các điểm giám sát bao gồm :

Trạng thái ON/OFF của thiết bị đóng cắt.

Trạng thái quá tải (Trip) của các thiết bị đóng cắt

Các thơng số: V, Amp, Hz, KW, KWH, Pf, KVA, KVAR.

Nhiệt độ phòng đặt máy tủ điện chính và máy phát điện dự phòng

Báo động điện áp/ dòng điện cao hoặc thấp.

Báo động khi thiết bị ACB/MCCB đóng cắt xảy ra lỗi Trip.



Bộ điều khiển mạng đa năng cho kết nối các thiết bị của hệ thống

quản lí điện năng và BMS qua giao thức chuẩn Modbus RTU.



Hệ thống chiếu sáng

Tổng

Hệ thống chiếu sáng kết nối với hệ thống BMS thông qua các bộ điều

quát

khiển số DDC

Phạm vi

1. Hệ thống điện chiếu sáng:

cung

Hệ thống điện chiếu sáng vẫn cung cấp và lắp đặt như một hệ độc

cấp,

lập ngoại trừ: Đi dây lửa từ tủ động lực cấp nguồn cho chiếu sáng

trang bị

đến tủ DDC của hệ thống BMS, rồi đi đến đèn thay vì đi đến đèn trực

kỹ thuật

tiếp.

2. Hệ thống BMS

Cung cấp đầy đủ các điểm vào ra tín hiệu cho phần mềm và phần

Trang 31



31



NAGECCO



Lịch trình

làm việc

Các điểm

điều

khiển

Các điểm

giám sát



Trang 32



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



cứng kỹ thuật tín hiệu số và tín hiệu tương tự để kết nối với hệ thống

quạt thơng gió.

Đấu nối dây lửa mà hệ thống chiếu sáng kéo đến với bộ điều khiển.

Cung cấp và lắp đặt các nút nhấn.

Cung cấp và kéo dây cáp tín hiệu từ các tủ DDC đến các nút nhấn.

Lập trình điều khiển và lập trình giao diện đồ họa cho hệ thống chiếu

sáng.

Tất cả các lộ chiếu sáng đều có thể được lập lịch để bật/ tắt.

Bật/tắt lộ chiếu sáng.

Trạng thái của các lộ chiếu sáng



32



NAGECCO



VI.



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC



1. CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM



-



Việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho dự án Pullman Phú Quốc, xã Dương Tơ, huyện

Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang được dựa trên các quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế của Việt

Nam và nước ngoài như sau:



 Tiêu chuẩn ACCOR

 TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong cơng trình

 TCVN 4474-1997: Thốt nước bên trong cơng trình

 TCXD 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới bên ngồi và cơng trình

 TCXD 51-1984: Thốt nước - Mạng lưới bên ngồi và cơng trình

 QCVN 14:2008: Quy chuẩn Quốc Gia về nước thải sinh hoạt

 Các tiêu chuẩn Úc, Mỹ… như AS-NZS 3500, CIBSE Guide G

2. CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Nguồn cấp nước & dự trữ



-



Nguồn nước cấp đến cơng trình sẽ được lấy từ hệ thống đường ống cấp nước DN300 &

DN200 của 04 nhà máy nước: Rạch Rá, Suối Lớn, Cửa Cạn và Dương Đơng năm trên

đường vòng quanh đảo An Thới – Cửa Lấp và đường trục chính Bãi Trường. Đường ống

cấp nước vào sẽ qua đồng hồ nước vào bể chứa thô.



-



Nước từ bể chứa thô sẽ được xử lý qua bồn lọc cát, bộ làm mền nước và được dự trữ

trong bể chứa nước tinh.



-



Chỉ tiêu thiết kế cho nhu cầu dùng nước như sau:

Cơ sở thiết kế

-



Khách sạn



: 650 lít/phòng/ngày



-



Villa



: 400 lít/người/ngày



-



Cho Văn phòng



: 40 lít/người/ngày



-



Cho khu Gym – Yoga



: 35 lít/người/ngày



-



Khu giải trí, hội trường



: 10 lít/người/ngày



-



Nước rữa sàn, tưới cây : 1.5 lít/m2



-



Nước cấp bù cho hồ bơi : 10% khối tích



Bể dự trữ nước



-



Bể nước sinh hoạt được thiết kế dự trữ trong 02 ngày sử dụng và đặt ngầm gần khu vực

nhà Hội Trường Lớn.



-



Bể chứa nước sinh hoạt kết hợp với bể nước Chữa Cháy. Khối tích nước sinh hoạt 1320m³

và khối tích nước chữa cháy 266m³. Tổng khối tích bể nước dự trữ là 1586m³.



Trang 33



33



NAGECCO



-



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



Xem bảng 01 – Ước tính khối lượng nước sinh hoạt hằng ngày và công suất bể chứa nước

dự trữ.

Hệ thống cấp nước lạnh



-



Nước cấp sinh hoạt sẽ được cấp đến các khối nhà: Khách sạn, Villa, Hội trường lớn, Bar

bờ biển và đến các hồ bơi thông qua hệ thống bơm tăng áp.



-



Hệ thống bơm tăng áp được đặt tại phòng bơm sẽ bơm nước từ bể chứa tinh đến các khối

nhà phục vụ cho mục đích sinh hoạt. Hệ thống khử trùng UV sẽ được lắp đặt tại phòng bơm

nhăm đáp ứng với tiêu chí của Accor nước cấp cho sinh hoạt là nguồn nước có thể uống

được.



-



Vật liệu dùng cho ống cấp nước: ống đồng cho ống <=50, ống PPR cho ống >50 (Accor)

Nước tưới cây



-



Nước cấp cho hệ thống tưới cây sẽ được lấy từ nguồn nước sau khi qua Hệ thống xử lý

nước thải hoặc nguồn nước dự trữ từ nguồn giếng khoang (phương án bởi Chủ Đầu Tư).



-



Hệ thống nước tưới cây sẽ thực hiện bởi Hạ Tầng.



Trang 34



34



NAGECCO



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



Bảng 1: Ước tính khối lượng nước sinh hoạt hằng ngày

LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TIÊU THỤ TRONG NGÀY

DAILY COLD WATER CONSUMPTION

STT

No.



DIỄN GIẢI

DESCRIPTION



1.00



HOTEL - BLOCK A



1.10



Phòng ngũ



1.11



ĐƠN VỊ TÍNH

(Based Calculations)



MỨC TIÊU THỤ

(Cons.Rate)



L/NGÀY

(L/Day)



127,842

Số phòng

ngũ

No. Unit



Người/phòng

Person/Unit



Tổng số người

Total person



L/Phòng/ngày

L/Room/day



Phòng ngủ gường đơi



72



2



144



650



46,800



1.12



Phòng ngủ gường đơn



90



2



180



650



58,500



1.20



Khu cơng cộng







m²/người

m²/Person



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



1.21



Văn phòng - Office



380



5



76



40



3,040



1.22



Spa massage



500



10



50



35



1,750



1.23



Khu vực Bếp - Kitchen



1010



5



202



7 l/bữa ăn (4

lần/ngày)



5,656

2,520



1.24



Nhà hàng - Coffee



450



5



90



7 l/bữa ăn (4

lần/ngày)



1.25



Khu vực Gym - Yoga



125



5



25



35



1.26



Khu vực họp hội Meeting/ Coference room



1.27



Tưới cây/ Rữa sàn



2.00



HOTEL - BLOCK B



2.10



Phòng ngũ



2.11



Phòng ngũ gường đơn



54



2



2.20



Khu cơng cộng







m²/người

m²/Person



2.21



Tưới cây/ Rữa sàn



Trang 35



GHI CHÚ

REMARKS



320



2.0



160



1,150



105,300



21,742



1,350



Người/phòng

Person/Unit



. AS 1668.22002

. CIBSE

Table B4.2



40



6,400



. TCVN

4513:1988

table 1



1.5 l/m²



1,725



L/Phòng/ngày

L/Room/day



35,100



108.0



650



35,100



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



Tổng số người

Total Person



. ASHRAE

62-1999



875



37,125

Số phòng

ngũ

No. Unit



. Accor

Criteria

(Bedroom)



1.5 l/m²



. Plumbing

engineering

service

design guide



2,025

2,025



35



NAGECCO

3.00



HOTEL - BLOCK C



3.10



Phòng ngũ



3.01



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật

23,625

Số phòng

ngũ

No. Unit



Người/phòng

Person/Unit



Tổng số người

Total Person



L/Phòng/ngày

L/Room/day



23,400



Phòng ngũ gường đơn



36



2



72.0



650



23,400



3.20



Khu cơng cộng







m²/người

m²/Person



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



3.21



Tưới cây/ Rữa sàn



4.00



HOTEL - BLOCK D



4.10



Phòng ngũ



4.11



150



1.5 l/m²



225



225

61,575



Số phòng

ngũ

No. Unit



Người/phòng

Person/Unit



Phòng ngũ gường đơi



39



2



4.20



Khu cơng cộng







m²/người

m²/Person



4.21



Tưới cây/ Rữa sàn



350



1.5 l/m²



4.22



Hồ bơi (H=1.5m)



238



10% khối tích



5.00



NHÀ HỘI TRƯỜNG LỚN



Tổng số người

Total Person



L/Phòng/ngày

L/Room/day



78.0



650



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



25,350



. Accor

Criteria

(Bedroom)



25,350



. ASHRAE

62-1999



36,225



525

35,700

9,847







m²/người

m²/Person



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



9,847



5.10



Khu công cộng



5.11



Khu giải trí/ Phòng chức

năng



750



1.5



500



10



5,000



5.12



Khu hội trường



400



1.5



267



10



2,667



5.13



Phòng họp



95



2.0



48



40



1,900



5.14



Văn phòng



35



5



7



40



280



6.00



VILLA



Số phòng

ngũ

No. Unit



Người/phòng

Person/Unit



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



6.01



Villa



10 Căn

(4phòng

Ngủ)



2



80



400



32,000



6.02



Villa đặc biệt



1 Căn

(2 phòng

ngủ)



2



4



400



1,600



Trang 36



. AS 1668.22002

. CIBSE

Table B4.2

. TCVN

4513:1988

table 1

. Plumbing

engineering

service

design guide



33,600



36



NAGECCO



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật







m²/người

m²/Person



Tổng số người

Total person



L/người/ngày

L/Person/day



Khu vực Bar



230



1.5



153



7 l/bữa ăn

(4 lần/ngày)



7.02



Rữa sàn - Hầm



230



7.03



Khu Bếp



29



5



8.00



Khu vực chung







mét khối





8.01



Rữa sàn/ Floor washing



7.00



BAR BỜ BIỂN



7.01



Sân Tennis



8.02



4,293



1.5l/m²



345



7 l/bữa ăn

(4 lần/ngày)



168



L/m²/ngày

L/m²/day



360,530



850



1.5l/m²



1,275



Bãi đỗ xe



1,600



1.5l/m²



2,400



Quảng trường - Sự kiện



1,650



1.5l/m²



2,475



Hồ bơi/ Swimming pool

1719

(H=1.2)



2,063



10%



206,280



Bể bơi (cạnh Bể bơi lớn)



425 (H=1.2)



510



10%



51,000



Pool Bar



180 (H=1.2)



216



10%



21,600



Pladdling pool



180 (H=0.5)



90



10%



9,000



1330

(H=0.5)



665



10%



66,500



Hồ bơi lớn



Hồ cảnh (Khu Villa)

9.00



6



4,806



Tưới cây - Cảnh quan



Landscape







L/m²/ngày

L/m²/day



28,500



19,000



1.5l/m²



28,500



Kh. lượng nước cấp hằng ngày (m³)



=1+2+3+4+5

+6+7+8



Khối tích bể nước ngầm dự trữ (m³)

Khối lượng nước thải hằng ngày (m³/day)



Trang 37



=1+2+3+4+5

+6+7



. TCVN

4513:1988

table 1



Hạ Tầng Nước lấy từ

Giếng

hay

nước sau khi

qua hệ thống

XLNT



658



Dùng 1.0 ngày



1320



Dự trữ 02 ngày



298



Max 100% nhu cầu sử

dụng nước



37



NAGECCO



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



Hệ thống cấp nước nóng

Hệ thống cấp nước nóng trung tâm



-



Hệ thống nước nóng trung tâm được đặt tại tầng hầm khối khách Sạn A. Nước nóng từ hệ

thống nước nóng trung tâm được cấp đến các khối nhà Khách sạn A, B, C, D, khu Villa và

khối nhà Hội trường lớn.



-



Nguồn nhiệt cấp cho hệ thống nước nóng trung tâm được lấy từ đường nước nóng 550C

cung cấp từ Chiller thu hồi nhiệt và hệ thống lò đun nước nóng nhiên liêu LP Gas để gia

nhiệt nước nóng đến 600C dự trữ trong các bình chứa nước nóng.



-



Theo Tiêu chuẩn Accor yêu cầu, nước nóng sẽ được đun lên 700C trong 30 phút trong một

số trường hợp đặc biệt phục vụ cho mục đích khữ trùng.



-



Nhiệt độ nước nóng cấp đi sử dụng là 550C.



-



Nước nóng cấp đi sẽ được tuần hồn về qua bộ bơm tuần hồn nước nóng đặt tại phòng

kỹ thuật nước nóng – tầng hầm Khối nhà Khách sạn A, nhằm để duy trì nhiệt độ nước nóng

cấp đi trong hệ thống đường ống khơng dưới 500C.



-



Xem bảng 02 ước tính khối tích nước nóng dự trữ cho hệ thống nước nóng trung tâm

39.5m3. Chọn 08 bồn nước nóng dự trữ với khối tích mỗi bồn là 5m3. Tổng khối tích dự trữ

nước nóng là 40m3.



-



Ước tính cơng suất nhiệt cho hệ thống nước nóng trung tâm:

-



Nhiệt độ nước lạnh đầu vào



: 250C



-



Nước nóng được gia nhiệt lên – từ hệ Chiller



: 500C



-



Nước nóng được gia nhiệt lên – từ Lò đun nước nóng



: 600C



-



Thời gian đun tuần hồn nước nóng



:1.5 hr (Accor)



-



Cơng suất nhiệt cấp từ hệ thống ống nước nóng hồi Chiller



: ≈ 780 kW



-



Chọn công suất tấm trao đổi nhiệt



: 780kW



-



Công suất nhiệt cấp từ lò đun nước nóng – nhiên liêu LPG



: 310 kW (ở



nhiệt độ 600C)



-



Trong trường hợp cần nâng nhiệt độ nước nóng lên 700C theo Accor u cầu và cơng suất

nhiệt của lò đun nước nóng là: 620kW.



-



Chọn 02 boiler Gas và công suất của mỗi boiler bằng 65% công suất tổng: 620kW*0.65 ≈

403 kW.



-



Vật liệu dùng cho ống cấp nước: ống đồng cho ống <=50, ống PPR cho ống >50 (Accor)



Trang 38



38



NAGECCO



Trang 39



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



39



NAGECCO



Thuyết minh thiết kế kỹ thuật



Bảng 2: Ước tính khối tích dự trữ nước nóng



Trang 40



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hệ chống bơm chữa cháy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×