Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ tổ chức kinh tế

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu



2005



2006



2007



2008



1.Vốn huy động



96,213



124,302



144,561



153,140



2.Tiền gửi từ tổ chức



13,920



43,505



57,812



65,084



kinh tế(TG TCKT)

3.Tỷ lệ TG TCKT/ VHĐ



14,468%



34,999%



39,991%



42,500%



(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)

Ta nhận thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn tăng trong mấy

năm qua. Năm 2005 nguồn vốn này chỉ có 13,920 tỷ đồng nhưng đến năm

2006 nguồn vốn này đã tăng lên hơn 2 lần đạt 43,505 tỷ đồng. Và từ năm

2007 đến năm 2008 nguồn vốn này cũng ta tăng lên. Nguyên nhân nguồn vốn

này tăng lên là do lạm phát tăng cao trong mấy năm qua và do giá cổ phiếu

sụt giảm. Ngồi ra còn do có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đặt

quan hệ với Ngân hàng.

Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi khơng kỳ

hạn. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng khơng ổn định, nếu Ngân hàng

có kế hoạch sử dụng chính xác sẽ giúp Ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi

nhuận.

2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư:

Khoản mục kế tiếp trong nguồn vốn huy động của Ngân hàng là tiền gửi

tiết kiệm từ dân cư. Đây là nguồn tiền của dân cư chưa dùng đem đi gửi để lấy

lãi. Nó là nguồn vốn khá tiềm năng và dồi dào cho Ngân hàng.



19



Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn từ dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm



2005



2006



2007



2008



96,213



124,302



144,561



153,140



2.Tiền gửi dân cư



24,050



33,312



33,235



39,600



3.Tỷ lệ tiền gửi



24,997%



26,799%



22,990%



25,857%



Chỉ tiêu

1.Vốn huy động



dân cư / VHĐ

(Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định)

Quan sát tổng quan bảng số liệu cho thấy, cùng với sự tăng trưởng của

nguồn vốn huy động, bộ phận tiền gửi của dân cư tương đối ổn định. Cụ thể,

năm 2006 tăng 9,262 tỷ đồng so với năm 2005; chiếm 26,799% so với tổng

vốn huy động. Đến năm 2007 giảm 0,077 tỷ đồng so với năm 2006 và chiếm

22,990% so với tổng số vốn huy động. Như vậy tỷ lệ TG TCKT/ VHĐ cũng

thay đổi qua từng năm.

Tiền gửi của dân cư gồm tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn:

Bảng 2.3: Kết cấu tiền gửi dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng số

2.TGKKH

3.TGC KH



2005

ST

%

24,050 100

0,481 2,0

23,56 98,0



2006

ST

%

33,312 100

0,466

1,4

32,846 98,6



2007

ST

%

33,235 100

0,399 1,2

32,836 98,6



2008

ST

%

39,600 100

0,198 0,5

39,402 99,5



9

( Nguồn: Phòng tổng hợp VPBank Nam Định )

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong nguồn tiền gửi dân cư và tương đối ổn định. Tiền



20



gửi có kỳ hạn ln có xu hướng tăng lên qua các năm. Cụ thể năm 2005 là

23,569 tỷ đồng, chiếm 98 % tổng nguồn tiền tiết kiệm của dân cư, và năm

2007 chiếm 98,6 %. Tính đến năm 2008 tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất

cao là 99,5 % trên tổng tiền gửi của dân cư. Tiền gửi có kỳ hạn được người

dân ưa chuộng hơn, chiếm tỷ trọng lớn thể hiện sự tin tưởng của nhân dân với

Ngân hàng và mục đích gửi tiền để hưởng lợi nhuận.

2.2.3. Huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá (GTCG)

Bảng 2.4: Tình hình phát hành giấy tờ có giá năm 2008

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



VND



Ngoại tệ quy



Tổng số



VND

Tổng số

1. Kỳ phiếu

2. Trái phiếu

3. Chứng chỉ tiền gửi



9,564

1,681

7,421

0,462



0,849

0

0

0,849



10,413

1,681

7,421

1,311



Qua bảng số liệu trên ta thấy kỳ phiếu Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ

nhưng giúp cho Ngân hàng đa dạng hố hình thức huy động vốn, từng bước

nâng cao khả năng phục vụ khách hàng với một chất lượng cao hơn, đối

tượng rộng rãi hơn.

Ta thấy hình thức huy động qua trái phiếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

huy động GTCG. Trong năm 2008 nguồn vốn huy động từ trái phiếu chiếm

71,26 % trong tổng vốn huy động GTCG. Qua đó ta thấy tình hình huy động

vốn từ việc phát hành trái phiếu đã đạt được kết quả đáng khích lệ.

Việc xuất hiện chứng chỉ tiền gửi cho phép VPBank Nam Định có thể

huy động vốn một cách chủ động mà không phụ thuộc vào tiền gửi của

khách hàng. Khả năng chuyển nhượng tạo nên sự hấp dẫn hơn nhiều cho

chứng chỉ tiền gửi so với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn khác. Do vậy

tính đến cuối năm 2008 với việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, VPBank



21



Nam Định đã huy động được 1,311 tỷ đồng khẳng định hiệu quả của phát

hành chứng chỉ tiền gửi và quyết định đúng đắn trong chiến lược huy động

vốn của VPBank Nam Định.

Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do Ngân

hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động. Ngân hàng đã tổ

chức nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, quảng cáo, khai thác

được những điều kiện thuận lợi, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết

kiệm, tạo điều kiện cho mọi người dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá

nhân và thanh tốn giao dịch qua Ngân hàng. Có thể nói công tác huy động

vốn trong những năm gần đây đã đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào

ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở

rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng.

2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác huy động vốn tại VPBank Nam Định

2.3.1 Kết quả đạt được:

Trong những năm qua VPBank Nam Định đã đạt được những kết quả

khả quan như sau:

- Tổng nguồn vốn huy động gia tăng qua các năm.

- Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức kinh

tế chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn ngày càng lớn hơn loại tiền

gửi khơng kỳ hạn.

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua chiếm một tỷ lệ

đáng kể trong tổng nguồn vốn. Nói chung nguồn vốn này phù hợp với yêu cầu

sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh tốn của Ngân hàng.

Có được kết quả trên là do VPBank Nam Định đã thực hiện các biện

pháp sau:



22



+ Đa dạng hố các hình thức huy động vốn trong dân cư, Ngân hàng đã

từng bước mở rộng mạng lưới phục vụ. Bên cạnh đó Ngân hàng áp dụng linh

hoạt các hình thức huy động tiền gửi như:

. Tiền gửi tiết kiệm các kỳ hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng)

bằng nội tệ và ngoại tệ.

. Chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích người gửi tiền.

+ Ngân hàng cũng đã áp dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích

khách hàng thường xuyên gửi tiền nhàn rỗi vào tài khoản. Đối với khách hàng

lớn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Ngân hàng sẽ giảm lãi suất tiền vay.

2.3.2.Những tồn tại về công tác huy động vốn tại VPBank Nam Định và

nguyên nhân của những tồn tại này.

Trong q trình hoạt động, mặc dù VPBank Nam Định có rất nhiều thành

quả đáng khích lệ nhưng hoạt động huy động vốn cũng không thể tránh khỏi

những hạn chế, tồn tại.

2.3.2.1.Nguồn vốn huy động của VPBank Nam Định tăng trưởng chậm

- Trong những năm qua tổng nguồn vốn huy động của VPBank Nam

Định tăng khá chậm. Năm 2006 nguồn vốn huy động tăng 29 % so với năm

2007, năm 2008 nguồn vốn huy động chỉ tăng 5,98 % so với năm 2007. Mặc

dù Ngân hàng vẫn luôn thừa vốn nhưng nếu nguồn vốn huy động vẫn tăng

chậm trong những năm tới thì Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn bởi lẽ nhu

cầu sử dụng vốn của Ngân hàng sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian tới vì

kinh tế địa phương đang phát triển mạnh và nhu cầu về vốn để sản xuất kinh

doanh, phát triển ngành nghề tăng nhanh do đó nếu khơng có chiến lược huy

động vốn kịp thời thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thiếu vốn cho sản xuất

kinh doanh.

 Nguyên nhân:

+ Trong những năm qua, kể từ năm 2005 VPBank Nam Định không sử

dụng hết nguồn vốn huy động nên chi nhánh chưa thực sự quan tâm đến cơng



23



tác huy động vốn. Các hình thức huy động vốn không được đổi mới, cải thiện,

thời gian giao dịch của Ngân hàng trùng với thời gian làm việc của các tổ

chức kinh tế, doanh nghiệp trên địa bàn do đó khơng tạo điều kiện cho khách

hàng đến gửi tiền.

+ Hiện nay Ngân hàng chưa xác định được một quy trình huy động vốn

thống nhất, hợp lý. Do đó chưa đưa ra chính sách huy động đối với từng

khách hàng.

+ Chi nhánh chưa làm tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã áp

dụng một số biện pháp như: quảng cáo trên báo, đặt biển quảng cáo xong vẫn

chưa có hiệu quả.

+ Ngân hàng chưa chủ động trong công tác huy động vốn mà chỉ chờ

khách hàng đến gửi tiền.

Vì vậy để tăng được nguồn vốn huy động Ngân hàng cần tích cực đẩy

mạnh cơng tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt

động của mình đạt kết quả cao.

2.3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng chưa thực sự hợp lý

Sự bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thể hiện ở các đặc

điểm sau:

- Trong tổng nguồn vốn tỷ trọng các nguồn vốn chưa hợp lý:

+ Trong tổng nguồn vốn huy động tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh

tế chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2005 chiếm 14,468% tổng nguồn vốn huy động,

năm 2006 chiếm 34,999%. Đây là một yếu tố gây bất lợi của Ngân hàng vì

nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế là nguồn tiền có chi phí thấp giúp Ngân

hàng giảm chi phí huy động vốn và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ như:

thanh tốn, chuyển tiền.. Do đó chi nhánh nên đẩy mạnh công tác tiếp thị,

công tác khách hàng để tăng khả năng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

qua đó tăng khả năng cho vay đối với doanh nghiệp.

+ Trong tổng nguồn vốn huy động nguốn vốn phát hành chứng từ có giá

chiếm tỷ trọng thấp nhất trong điều kiện chi nhánh đang thiếu vốn trung và



24



dài hạn là biểu hiện khơng tốt. Vì thế Ngân hàng nên tăng cường phát hành

chứng từ có giá để tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.

- Trong tổng nguồn vốn huy động vốn trung và dài hạn vẫn thiếu mặc dù

trong những năm vừa qua Ngân hàng chỉ thiếu với khối lượng nhỏ nhưng

cũng sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng khi cho vay trung và dài hạn. Năm 2005

Ngân hàng thiếu 5,21 tỷ đồng; năm 2006 thiếu 6,19 tỷ đồng; năm 2007 thiếu

7,05 tỷ đồng; năm 2008 thiếu 6,95 tỷ đồng.

 Nguyên nhân:

- Tiền gửi của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn

trong khi đó nhu cầu vốn trung và dài hạn lại cao.

- Ngân hàng chưa xây dựng được một chính sách huy động vốn trung và dài

hạn hợp lý, các hình thức huy động vốn trung và dài hạn chưa phong phú và

Ngân hàng chưa thực sự chú trọng đến công tác huy động vốn trung và dài hạn.

Có thể nói rằng, mọi bước đi của Ngân hàng đều xuất phát từ nguồn vốn,

mọi biến động cũng xảy ra ở nguồn vốn. Trong môi trường tài chính tiền tệ vốn

chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn, VP Bank cần có một chiến lược nguồn vốn sâu

sắc hơn, hướng vào mục tiêu bền vững, có sức chịu đựng trước những biến đổi

bất lợi. Mong rằng, với một đội ngũ cán bộ khá dày dạn kinh nghiệm, sẽ ngày

càng vững vàng hơn trong việc điều hành Ngân hàng. Đó là vốn q nhất.

Khơng một ai có thể lường trước được những khó khăn, mọi biến động

xảy ra nhưng hồn tồn có thể chủ động kiến tạo cho mình tầm nhìn chiến

lược, năng lực quản lý để có thể đối phó với mọi tình huống.



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC



25



DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

TỈNH NAM ĐỊNH

Trong hoạt động của NHTM, huy động vốn và sử dụng vốn là hai

nghiệp vụ chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của một Ngân hàng. Huy

động vốn là điều kiện, là tiền đề để thực hiện nghiệp vụ sử dụng vốn. Nó là

khâu quyết định đến khả năng sinh lời của đồng vốn Ngân hàng. Nếu nghiệp

vụ sử dụng vốn có hiệu quả thì có tác động tích cực đến cơng tác huy động

vốn của Ngân hàng. Qua phân tích tình hình thực tế trên, ta thấy công tác huy

động vốn huy động tại VPBank Nam Định đã đạt được nhiều thành cơng góp

phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế. Mục tiêu

của VPBank Nam Định trong thời gian tới là tăng trưởng nguồn vốn huy

động.

3.1 Định hướng phát triển của VPBank Nam Định trong thời gian tới

3.1.1 Các mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2009

- Nguồn vốn huy động tăng từ 6 % - 8 % so với năm 2008

- Dư nợ cho vay tăng 15 – 20 % so với năm 2008

- Lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng 4 % so với năm 2008

- Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 1 %

3.1.2 Biện pháp thực hiện

- Tích cực đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn nhằm giữ vững và phát

triển nguồn vốn huy động, vận dụng chính sách lãi suất và chính sách khách

hàng hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

- Tăng cường số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích

tối đa cho các sản phẩm truyền thống.



26



- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,

đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế tốn. Thực hiện nghiêm túc

công tác chấn chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh an toàn.

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ một cách

căn bản đặc biệt là các kỹ năng về cơng nghệ mới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện và nâng cao hiệu quả nguồn vốn

huy động.

Sau khi tìm hiểu thực tế cơng tác huy động vốn huy động và căn cứ vào

phương hướng, nhiệm vụ của VPBank Nam Định, em xin đưa ra một số giải

pháp nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại cũng như nâng cao hiệu quả

cơng tác huy động vốn, góp phần tăng nguồn vốn, giảm chi phí, tăng hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

3.2.1 Định hướng, kế hoạch về phát triển nguồn vốn phù hợp.

Biện pháp đầu tiên mà Ngân hàng có thể làm là phải ln đánh giá một

cách chi tiết, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn..., tình hình

thực tiễn của Việt Nam để tìm ra những khó khăn vướng mắc xuất phát từ

phía Ngân hàng hay những người gửi tiền. Trên cơ sở đó, Ngân hàng lập

chiến lược dài hạn về huy động vốn để từ đó có những biện pháp huy động

vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn cho bản thân Ngân hàng nói riêng, cho nền

kinh tế nói chung và khơng để bị đọng vốn trong q trình sử dụng vốn.

Các định hướng, kế hoạch về công tác huy vốn phải được xuất phát từ

những yêu cầu sau:

+ Coi khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, theo nhiều

kênh khác nhau vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là u cầu mang tính giải pháp

tình thế hiện nay.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại VPBank Nam Định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×