Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

TỈNH NAM ĐỊNH

Trong hoạt động của NHTM, huy động vốn và sử dụng vốn là hai

nghiệp vụ chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của một Ngân hàng. Huy

động vốn là điều kiện, là tiền đề để thực hiện nghiệp vụ sử dụng vốn. Nó là

khâu quyết định đến khả năng sinh lời của đồng vốn Ngân hàng. Nếu nghiệp

vụ sử dụng vốn có hiệu quả thì có tác động tích cực đến công tác huy động

vốn của Ngân hàng. Qua phân tích tình hình thực tế trên, ta thấy cơng tác huy

động vốn huy động tại VPBank Nam Định đã đạt được nhiều thành cơng góp

phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế. Mục tiêu

của VPBank Nam Định trong thời gian tới là tăng trưởng nguồn vốn huy

động.

3.1 Định hướng phát triển của VPBank Nam Định trong thời gian tới

3.1.1 Các mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2009

- Nguồn vốn huy động tăng từ 6 % - 8 % so với năm 2008

- Dư nợ cho vay tăng 15 – 20 % so với năm 2008

- Lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng 4 % so với năm 2008

- Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 1 %

3.1.2 Biện pháp thực hiện

- Tích cực đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn nhằm giữ vững và phát

triển nguồn vốn huy động, vận dụng chính sách lãi suất và chính sách khách

hàng hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

- Tăng cường số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng tiện ích

tối đa cho các sản phẩm truyền thống.



26



- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,

đặc biệt là hoạt động tín dụng, tài chính và kế tốn. Thực hiện nghiêm túc

công tác chấn chỉnh sau thanh tra, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh an tồn.

- Tăng cường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ một cách

căn bản đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ mới.

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nguồn vốn

huy động.

Sau khi tìm hiểu thực tế công tác huy động vốn huy động và căn cứ vào

phương hướng, nhiệm vụ của VPBank Nam Định, em xin đưa ra một số giải

pháp nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại cũng như nâng cao hiệu quả

cơng tác huy động vốn, góp phần tăng nguồn vốn, giảm chi phí, tăng hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

3.2.1 Định hướng, kế hoạch về phát triển nguồn vốn phù hợp.

Biện pháp đầu tiên mà Ngân hàng có thể làm là phải luôn đánh giá một

cách chi tiết, phân tích tỉ mỉ tình hình tỷ trọng, kết cấu nguồn vốn..., tình hình

thực tiễn của Việt Nam để tìm ra những khó khăn vướng mắc xuất phát từ

phía Ngân hàng hay những người gửi tiền. Trên cơ sở đó, Ngân hàng lập

chiến lược dài hạn về huy động vốn để từ đó có những biện pháp huy động

vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn cho bản thân Ngân hàng nói riêng, cho nền

kinh tế nói chung và khơng để bị đọng vốn trong quá trình sử dụng vốn.

Các định hướng, kế hoạch về công tác huy vốn phải được xuất phát từ

những yêu cầu sau:

+ Coi khai thác triệt để các nguồn vốn dưới mọi hình thức, theo nhiều

kênh khác nhau vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là u cầu mang tính giải pháp

tình thế hiện nay.



27



+ Ln có biện pháp nâng tỷ trọng vốn tiền gửi có kỳ hạn của các

doanh nghiệp, đồng thời tăng khối lượng tiền từ các tầng lớp dân cư để tạo

một mặt bằng vốn luân chuyển vững chắc.

3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

- Đa dạng hố tiền gửi tiết kiệm:

Thứ nhất, đa dạng hố các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân cư

bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu kỳ phiếu. Áp dụng hình thức gửi

nhiều lần lấy gọn một lần, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm tuổi già, tiết kiệm tích

luỹ...Với các hình thức này Ngân hàng tăng cường vốn đặc biêt là vốn trung

hạn.

Thứ hai, Ngân hàng cần phải cải tiến thời gian làm việc để thuận tiện

cho người gửi, rút tiền. Đây là một vấn đề rất quan trọng vì có những người

chỉ có ngồi giờ làm việc hoặc ngày nghỉ mới có thời gian để đến Ngân hàng

gửi tiền cũng như rút tiền.

Thứ ba, cải cách lề lối làm việc, thủ tục trong việc huy động vốn qua

các tài khoản tiền gửi tiết kiệm. Tránh sử dụng nhiều chứng từ thủ tục rườm rà

để tốn thời gian tiền bạc mà khách hàng lại khơng hài lòng.

- Đa dạng hố tiền gửi cá nhân: hình thức này giúp Ngân hàng thu hút

nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với lãi suất thấp. Đồng thời phát triển tài

khoản tiền gửi cá nhân góp phần hiện đại hố q trình thanh tốn qua Ngân

hàng, giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông tiết kiêm chi phi lưu thông.

- Mở rộng các loại tiền gửi khác: Ngân hàng cần quan tâm đến việc mở

rộng thêm các loại tiền gửi khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của

dân chúng.

3.2.3 Đơn giản hoá các thủ tục nhận tiền cho tới các tủ tục cho vay.

Hiện nay, nếu một người gửi tiền thông thường phải mất 15 – 30 phút

cho một lần gửi hoặc rút. Đối với việc xin vay, thủ tục còn kéo dài nhiều ngày



28



hơn. Các thủ tục này Ngân hàng làm theo quy định, nhưng Ngân hàng cần

nghiên cứu biện pháp rút ngắn thời gian.

3.2.4 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt hơn

Lãi suất là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến việc thu hút

vốn tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Vì thế VPBank Nam Định rất chú trọng đến

việc thay đổi lãi suất trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với lãi suất thị

truờng nhằm thu hút nguồn tiền gửi của mọi thành phần trong nền kinh tế.

3.2.5 Gắn liền việc tăng cường huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả.

Trong họat động Ngân hàng, giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có quan hệ

thường xuyên, tác động hỗ trợ lẫn nhau,chi phối lẫn nhau. Nguồn vốn là cơ

sở, là tiền đề để Ngân hàng thực hiện công tác sử dụng vốn. Nhưng chỉ khi

Ngân hàng tiến hành cho vay quay vòng vốn thì nguồn vốn mới sinh lời. Do

đó, sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để Ngân hàng xác định nguồn vốn cần

huy động.

3.2.6 Tăng cường công tác thông tin, quảng cáo.

Với ngân hàng để mở rộng hoạt động của mình thì khuếch trương quảng

cáo là việc làm hết sức cần thiết. Ngân hàng phải làm sao cho người dân biết

đến hoạt động của mình và thấy được lợi ích khi giao dịch với Ngân hàng.

Trong công tác huy động vốn, việc quảng cáo nên tập trung một số vấn đề

như: lãi suất tiền gửi, hình thức huy động, lợi ích của Ngân hàng khi gửi tiền,

việc khai trương quỹ tiết kiệm mới...Và việc quảng cáo nên tiến hành một

cách thường xuyên trên một số phương tiện thông tin đại chúng như truyền

hình, báo chí, internet...

Song song với hình thức quảng cáo là khuyến mại nhằm thu hút thêm vốn

vào Ngân hàng. Các hình thức khuyến mại đa dạng sẽ tạo ra sự thích thú của

khách hàng như trả lời câu hỏi có thưởng, lãi suất ưu đãi đối với khách hàng



29



thường xuyên giao dịch. Đây là hình thức quảng cáo tốt vì nó làm cho khách

hàng, người dân biết đến và hiểu rõ về Ngân hàng.

VP Bank Nam Định là một Ngân hàng trực thuộc của VP Bank, chịu sự

chỉ đạo của VP Bank. Vì vậy mà một số biện pháp trình bày ở trên là một số

biện pháp mà VP Bank nói chung và VP Bank Nam Định nói riêng cần phải

thực hiện để khắc phục những tồn tại trong công tác huy động vốn nhằm đưa

VP Bank Nam Định trở thành một trong những tổ chức tài chính tiền tệ có vị

trí then chốt.



30



KẾT LUẬN

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những chuyển

biến đáng mừng. Cùng với những chuyển biến đó nó đòi hỏi phải có những

khoản vốn đầu tư rất lớn phục vụ cho công cuộc cải tổ, đổi mới và phát triển

đất nước. Để tạo thế đứng cho mình trên thị trường, các NHTM không ngừng

nâng cao khả năng thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư.

Nguồn vốn huy động có vai trò rất lớn trong hoạt động của Ngân hàng. Do đó

nên mở rộng phạm vi áp dụng ảnh hưởng của các loại tiền gửi tới các tổ chức

kinh tế cũng như các tầng lớp dân cư là vấn đề sống còn của Ngân hàng. Để

thực hiện điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải khơng ngừng mở rộng và đa

dạng hố các hoạt động, tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi

phục vụ cho cơng cuộc cơng nghiệp hố hiện đại hoá đất nước.

Do thực tế phong phú, đa dạng trong kinh doanh và do thời gian kiến

tập cũng như trình độ bản thân còn hạn chế nên đề án khơng tránh khỏi những

thiếu sót về nội dung cũng như chưa hồn chỉnh về mặt hình thức. Tuy nhiên,

em hy vọng đề tài mà em nghiên cứu ở trên có thể góp một phần nào đó vào

việc tìm ra hướng đi đúng đắn cho hoạt động huy động vốn nói chung và cơng

tác huy hộng vốn huy động nói riêng của VP Bank Nam Định.

Một lần nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cơ giáo – Th.s Nguyễn Thị

Tồn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong q trình kiến tập và

hồn thành đề án môn học này. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

của các thầy cơ giáo khoa Tài chính – Ngân hàng để bài viết của em được

hồn chỉnh hơn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Tài liệu giảng dạy môn Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng ( tháng 8/2000 )

2. Tiền tệ và thị trường tài chính. Tác giả Frederic S.Michkin.

3. Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng ( Học viện Ngân hàng – 2000 )

4. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại – GS.TS Lê Văn Tư

5. Báo cáo kinh doanh và các tài liệu khác của VPBank Nam Định



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Hà Nội, ngày



tháng



Người nhận xét



năm 2009



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×