Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.11: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Bảng 2.11: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



55



lực sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc xử lý các sự cố thiết bị, mạnh

dạn thực hiện nhiều công việc sửa chữa lớn (đặc biệt là cơng tác xây gạch lò

nung) mà trước đây phải thuê ngoài, quy định về sử dụng và trang bị phương

tiện phòng hộ, liên tục thực hiện các biện pháp cải tiến trong quản lý và sử

dụng vật liệu hợp lý để tiết kiệm chi phí, tận dụng nhiệt thải từ thiết bị làm

mát clinker và tháp trao đổi nhiệt để tiết kiệm điện. Tuy nhiên do nhiều công

tác bảo dưỡng, SCL cơng ty th ngồi, giá dịch vụ như điện, nước…đều tăng

cao là nguyên nhân làm cho chi phí dịch vụ mua ngồi tăng với tỷ lệ cao

(38.95%) tương ứng là 5.038.367 USD. Do đó trong thời gian tới công ty cần

tổ chức quản lý ,sử dụng một cách có hiệu quả chi phí dịch vụ mua ngồi

dùng cho sản xuất chung.

So với doanh thu,chi phí sản xuất chung năm 2008 là 39.65% trong khi

đó năm 2007 là 38.33%, tăng 1.32%.Như vậy, trong năm 2008 để tạo ra 100

USD doanh thu thuần thì phải mất 39.65 USD cho chi phí sản xuất chung và

nhiều hơn năm 2007 là 1.32 USD. Có thể thấy tỷ lệ chi phí sản xuất chung

trên doanh thu như vậy là đang còn cao,cơng ty cần chú ý hơn và đưa ra các

giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất chung để góp phần làm tăng lợi nhuận

cũng như nâng cao hiệu quả trong cơng tác quản lý chi phí.

*)Tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

Qua bảng 2.11 ta thấy chi phí bán hàng qua 3 năm tăng đáng kể. Năm

2007 tăng 14,46% so với năm 2006 còn năm 2008 tăng 20.73% so với năm

2007.Để đánh giá chi phí bán hàng tăng là do những nguyên nhân nào ta có

thể thực hiện phân tích các nội dung trong chi phí bán hàng như sau:

Trong chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển kho bãi chiếm tỷ trọng lớn

nhất : năm 2007 tăng 22,59% so với năm 2006, năm 2008 tăng 26,68% so với

năm 2007. Hàng năm công ty đã phải tốn 1 khoản khá lớn để chuyên chở

cũng như phục vụ cho việc bán hàng. Trong 2 năm gần đây, giá nhiên liệu

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



56



xăng và dầu mỏ tăng cao đã khiến cho chi phí này tăng lên một cách đột biến.

Là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất nên việc tăng khoản này đã làm chí

phí bán hàng trong 2 năm tăng lên đáng kể, khiến lợi nhuận cũng bị giảm sút

nghiêm trọng. Đây là vấn đề mà công ty cần quan tâm .Tuy vậy nếu nhìn về

khía cạnh thuận lợi mà cơng ty đang có, việc chun chở hàng của cơng ty có

thể bằng đường bộ, đường sắt, và đường thủy. Đây cũng chính là lợi thế cạnh

tranh àm cơng ty có được so với các cơng ty khác.

Khoản thứ 2 trong chi phí bán hàng là chi phí quảng cáo. Việc tăng chi

phí quảng cáo trong 2 năm gần đây được xem là thành tích của cơng ty. Bởi vì

đây là khoản chi phí có lợi bỏ ra trong hiện tại nhung lại có thể thu được

nhiều lợi ích hơn trong tương lai, là hoạt động khuyến khích người tiêu dùng

biết đến nhiều hơn về sản phẩm của công ty. Công ty tăng chi phí quảng cáo

điều này chứng tỏ cơng ty đặc biệt chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm .

Về chi phí cho nhân viên bán hàng đã tăng nhẹ qua các năm. Để tăng

lượng hàng tiêu thụ, Công ty Xi măng Nghi sơn đã có sự mở rộng thêm các

đại lí ở các tỉnh đồng thời tăng số lượng các nhân viên nghiên cứu thị trường

để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, phục vụ cho cơng tác

mở rộng thị trường. Chi phí cho nhân viên bán hàng trong tổng chi phí bán

hàng tăng lên cũng thể hiện Công ty Xi măng Nghi sơn đã có sự chú trọng

nâng cao đời sống cho nhân viên khuyến khích sự hăng hái lao động của họ.

Chi phí văn phòng phẩm trong năm 2007 đã giảm xuống tiết kiệm cho

công ty một khoản và tăng nhẹ trong năm 2008. Chi phí khấu hao TSCD dùng

cho hoạt động bán hàng đã giảm còn chi phi dịch vụ mua ngồi như chí phí

diện thoại, trang phục bảo hộ lao động. Các khoản phát sinh nhỏ này công ty

cũng cần phải tiết kiệm để có thể tăng lợi nhuận.

Như vậy, chi phí bán hàng của cơng ty Xi măng Nghi Sơn năm 2 năm

gần đây đã tăng lên, điều này là vấn đề mà công ty cần phải xem xét để có thể

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chun đề tốt nghiệp



57



giảm bớt chi phí. Đẩy mạnh cơng tác bán hàng là một điều cần thiết xong

cũng cần phải có sự quản lí tốt, sử dụng tiết kiệm.

*) Chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí quản lí doanh nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong mỗi

doanh nghiệp, tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí nhưng chúng ta

cần phân tích để thấy được việc sử dụng chi phí này trong cơng ty xi măng

Nghi Sơn có ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận không..

Từ bảng ta thấy chi phí quản lí doanh nghiệp của cơng ty cũng tăng lên,

trong 2 năm gần đây, công ty đang đầu tư thêm dự án dây chuyền 2 và trạm

phân phối xi măng tại miền trung nên số nhân viên quản lí tăng. Do vậy mà

chi phí tiền lương cho nhân viên quản lí cũng tăng . Chi phí này tăng lên còn

là do lương của nhân viên quản ly cũng phụ thuộc vào năng suất lao dộng, sản

lượng sản xuất và tiêu thụ trong 2007,2008 tăng nên lương của nhân viên

quản lí tăng.

Một khoản chi phí trong chi phí quản l doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá

lướn và khó quản lý đó là các chi phí bằng tiền khác. Đây là các chi phí phục

cụ cho việc tiếp khách, hội họp đối ngoại, đào tạo cán bộ công nhân viên. Chi

phí bằng tiền khác trong 2 năm qua đã giảm. Điều này chứng tỏ công ty đã co

sự quản ly chặt chẽ hơn đối với khoản chi phí này.

Các chi phí khác như chi phí đồ dùng văn phòng tăng nhẹ, chi phí

KHTSCD giảm còn chi phí dịch vụ mua ngồi tăng. Như vậy, qua phân tích

đánh giá các nội dung trong chi phí quản lí doanh nghiệp ta thấy việc tăng khoản

chi phí này tuy khơng nhiều nhưng nó cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của

cơng ty.

2.3.Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận của Cơng ty

2.3.1.Những thuận lợi của công ty

 Công ty xi măng Nghi Sơn là công ty liên doanh giữa tổng công ty xi

măng Việt Nam(VNCC) và hai tập đoàn lớn của Nhật Bản (Taiheyyo Cement

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



58



Corporation-TCC và Mitsubishi Materials Corporation-NMC).Chính vì thể

mà cơng ty có nguồn vốn đầu tư khá lớn, dễ dàng huy động được vốn vay,

thuận lợi trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Về vị trí cung cấp nguyên vật liệu: Công ty xi măng Nghi Sơn được

đặt sát vùng ngun liệu chính là đá vơi, đất sét.Hai vùng nguyên liệu chính

này với trữ lượng dồi dào là một lợi thế để hạ giá thành phục vụ sản xuất lâu

dà. Ngoài ra các nguyên liệu phục vụ sản xuất khác đều được mua trong nước

chỉ có thạch cao là nhập tù Thái Lan và clinker là nhập khẩu.Như vậy cơng ty

có thể chủ động hơn về ngun liệu đầu vào.

 Bên cạnh đó Xi măng Nghi Sơn còn có thuận lợi hơn ở các cơng ty

khác là có thể nhập vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và xuất bán sản phẩm

bằng đường bộ, đường biển và đường sắt, đặc biệt đường thuỷ là chủ yếu nên

rất thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho sản xuất, giảm giá thành sản phẩm,

tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận.

 Lực lượng lao động có tinh chun mơn hóa cao và chất lượng tốt.



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chun đề tốt nghiệp



59

Bảng 2.11:Tình hình thực hiện chi phí bán hàng



STT

1



Chỉ tiêu

Chi phí nhân viên



Năm 2006

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

459,302

3.00%



2

3

4

5

6



Khấu hao TSCĐ

Văn phòng phẩm

Vận chuyển kho bãi

Quảng cáo

Dịch vụ mua ngồi



183,721

1,497,860

7,318,212

4,699,222

974,883



1.20%

9.78%

47.80%

30.69%

6.37%



7

8

9

10



Chi phí bằng tiền khác

Tổng chi phí bán hàng

doanh thu thuần

%CFBH trên DTT



176,868

15,310,067

93,878,003

16.31



Năm 2007

Tỷ

Số tiền

trọng(%)

596,748

3.36%

182,604

1,401,896



Năm 2008

Chênh lệch 2006-2007

Chênh lệch 2007-2008

Tỷ

Số tiền

trọng(%)

Số tiền

TL(%)

Số tiền

Tỷ lệ(%)

753,547

3.51%

137,446

29.92%

156,799

26.28%



8,971,583

4,811,342

1,253,066



1.03%

7.89%

50.51%

27.09%

7.06%



168,793

1,720,801

11,382,759

5,356,356

1,604,937



0.79%

8.02%

53.05%

24.96%

7.48%



(1,117)

(95,964)

1,653,371

112,120

278,183



-0.61% (13,811)

-6.41%

318,905

22.59%

2,411,176

2.39%

545,014

28.53%

351,871



-7.56%

22.75%

26.88%

11.33%

28.08%



1.16%



543,131



3.06%



469,182



2.19%



100%



17,760,370

107,454,297



100%



21,456,375

129,731,743



100%



366,263

2,450,302

13,576,294



207.08% (73,949)

16.00%

3,696,005

14.46% 22,277,447



-13.62%

20.81%

20.73%



16.53%



16.54%



Bảng 2.12:Tình hình thực hiện chi phí quản lí doanh nghiệp

STT



Chỉ tiêu



1



Chi phí nhân viên quản lý



2



năm 2006

Số tiền



Năm 2007



TT (%)



Số tiền



Năm 2008



TT(%)



Số tiền



CL 2007-2006



TT(%)



Số tiền



TL(%)



CL 2008-2007

Số tiền



TL(%)



1,267,446



30.20%



1,664,436



35.51%



1,992,756



37.97%



396,990



31.32%



328,320



19.73%



Chi phí đồ dùng văn phòng



172,070



4.10%



239,186



5.10%



295,478



5.63%



67,116



39.00%



56,292



23.53%



3



Chi phí KHTSCĐ



198,392



4.73%



167,321



3.57%



151,928



2.90%



-31,071



-15.66%



(15,393)



-9.20%



4



Chi phí dịch vụ mua ngồi



477,181



11.37%



569,454



12.15%



716,356



13.65%



92,273



19.34%



146,902



25.80%



5



Chi phí bằng tiền khác



2,081,751



49.60%



2,046,465



43.66%



2,091,375



39.85%



-35,286



-1.69%



44,910



2.19%



6



Cộng CPQLDN



4,196,840



100%



4,686,862



100%



5,247,893



100%



490,023



11.68%



561,031



11.97%



7



Doanh thu thuần



93,878,003



22,277,447



20.73%



8



Tỷ lệ CPQLDN trên doanh thu



Lê Thị Nhung



4.47%



107,454,297



4.36%



129,731,743



4.05%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



60



2.3.2.Thành tựu đạt được

Qua phân tích trên: năm 2008 so với năm 2007 thì lợi nhuận của Công ty

xi măng Nghi sơn đã tăng lên với tỷ lệ tăng là 16,6%.Vốn chủ sở hữu qua các

năm tăng lên chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất

kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm,





Giá bán của sản phẩm xi măng rời và xi măng bao của công ty



đều tăng trong khi sản lượng tiêu thu sản phẩm tăng điều này làm tăng doanh

thu tiêu thụ, khẳng định chất lượng sản phẩm của Công ty xi măng Nghi sơn

được mọi người tín nhiệm.





Cơng ty đã cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu



cũng như chi phí vận tải trong quá trinh sản xuất và vận chuyển để làm tăng

lợi nhuận thực tế của công ty so với kế hoạch đề ra .





Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh



toán nhanh của cơng ty là khá tốt.





Cơng ty đã có sự quản lý tốt hơn trong trong cơng tác quản lý



chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí nhân cơng nên đã làm cho công ty thực

hiện vượt kế hoạch so với năm 2007 và làm tăng lợi nhuận.





Công ty đã không ngừng nâng cao dời sống của cán bộ công



nhân viên, thu nhập bình qn đầu người đã tăng lên.





Cơng ty Xi măng Nghi sơn đã tạo dựng được thương hiệu “ba



ngọn núi” trên thị trường, được người tiêu dùng công nhận. Hơn thế nữa sản

phẩm của công ty đã 5 lần nhận giải thưởng Rồng vàng và được công nhận

theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004

2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.3.1.Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn một số tồn tại nhất định

đòi hỏi trong thời gian tới cần phải có biện pháp để giải quyết

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.11: Chi phí sản xuất chung của công ty năm 2007-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×