Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện gía bán của một số sản phẩm

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện gía bán của một số sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



50



măng rời của công ty tiêu thụ được khá lớn và giá của mặt hàng này cũng cao

hơn so với các cơng ty trong ngành.. Chính sách giá bán tăng cùng với việc

sản lượng tiêu thụ tăng đã làm cho doanh thu của công ty tăng lên đáng kể.

Trên thị trường đã có nhiều sản phẩm xi măng với quy trình cơng nghệ cao

nên để duy trì sản lượng tiêu thụ thì cơng ty cần phải có sự linh động về giá

bán cũng như sản phẩm của cơng ty phải có uy tín trên thị trường.Với kết quả

trong 3 năm qua có thể khẳng định thương hiệu của Xi măng Nghi Sơn.

Để xem xét việc thay đổi giá bán làm ảnh hưởng như thế nào tới doanh

thu ta có bảng sau.

Bảng 2.8. Tình hình thay đổi giá bán

STT



Chỉ tiêu



Chênh lệch sản lượng

2007-2006



2008-2007



Giá bán



giá bán



2006



2007



Tăng giảm

doanh thu

2007



2008



1



Xi măng bao



125,365



93,224



50.21



52.34



6,419,941



4,680,777



2



Xi măng rời



77,822



-8,067



41.75



43.25



3,249,068



-348,897



3



Tổng cộng



9,669,009



4,331,880



Chênh lệch giá bán

STT



1

2

3



Chỉ tiêu



Xi măng bao

Xi măng rời

Tổng cộng



bình quân

200720082006

2.13

1.5



2007

7.87

7.21



Sản



Sản



lượng



lượng



2007



2008



Tăng giảm

doanh thu

2007



2008



986,352 1,079,576 2,100,929 8,496,263

1,290,801 1,282,734 1,936,201 9,248,512

4,037,130 17,744,775



So sánh 2 bảng số liệu trên ta thấy năm 2007 với việc thay đổi giá bán đã

làm cho doanh thu của công ty tăng 4,037,130$ trong khi đó việc tăng sản lượng

tiêu thụ thì làm cho doanh thu của công ty tăng 9,669,009$ .Điều này chứng tỏ

việc doanh thu năm 2007 tăng lên chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ hàng hóa

tăng. Ngược lại với năm 2007 thì năm 2008 việc tăng doanh thu chủ yếu là từ

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



51



việc tăng giá bán các mặt hàng. Trên đây là những đánh giá về tình hình doanh

thu tiêu thụ của công ty, để hiểu rõ hơn về sự biến động tăng giảm của lợi nhuận

thì chúng ta còn phải phân tích tình hình quản lí chi phí của cơng ty.

2.2.2.Tình hình quản lí chi phí của Cơng ty Xi măng Nghi Sơn

Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản

phẩm là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận. Khi các điều kiện khác khơng

đổi thì việc hạ giá thành đợn vị sản phẩm sẽ làm tăng lợi nhuận đơn vị sản

phẩm. Vì vậy trong cơng tác quản lí chi phi, doanh nghiệp ln cố gắng thực

hiện tốt việc tiết kiệm chi phí, hạ gía thành sản phẩm.

Chi phí của doanh nghiệp gồm nhiều khoản mục, nếu xét theo công dụng

kinh tế và địa điểm phát sinh thì những chi phí này bao gồm: chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí

bán hàng, và chi phí quản ly doanh nghiệp.Vì vậy, để thực hiện quản lí chi phí

thì doanh nghiệp cần phải quản lí một cách khoa học và đồng bộ từ khâu sản

xuất đến khâu tiêu thụ.

Sau đây ta sẽ đi xem xét tình hình thực hiện chi phí của Cơng ty Xi

măng Nghi Sơn đặc biệt trong 2 năm 2007-2008

Năm 2007



Năm 2008



So sánh



…Chỉ tiêu



Số tiền



TT (%)



% / DT



Số tiền



TT (%)



% / DT



Số tiền



Tỷ lệ (%)



%/D



1.Chi phí NVLTT



15,383,370



17.54%



14.32%



18,064,316



16.76%



13.92%



2,680,946



17.43%



-0.39



2.Chi phí NCTT



8,674,766



9.89%



8.07%



11,581,519



10.74%



8.93%



2,906,753

10,253,51



33.51%



0.85



3.Chi phí SXC



41,185,935



46.97%



38.33%



51,439,452



47.72%



39.65%



7



24.90%



1.32



Giá vốn hàng bán



65,244,071



15,841,216



24.28%



4.Chi phí bán hàng



17,760,370



20.25%



16.53%



21,456,375



19.91%



16.54%



3,696,005



20.81%



0.01



5.Chi phí QLDN



4,686,862



5.34%



4.36%



5,247,893

107,789,55



4.87%



4.05%



561,031

20,098,25



11.97%



-0.32



Giá thành tồn bộ



87,691,302

107,454,29



100%



81.61%



5



83.09%



3

22,277,44



22.92%



1.48



Doanh thu thuần



7



6



20.73%



81,085,287



129,731,743



Nhìn vào bảng 2.9 ta thấy năm 2008 so với năm 2007 giá thành toàn bộ

sản phẩm tiêu thụ tăng 20,098,253USD với tỷ lệ tăng tương ứng là 22.92%;

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



52



so với doanh thu, tỷ lệ chi phí trên doanh thu năm 2007 là 81.61%,năm 2008

là 83.09%, như vậy tỷ lệ chi phí trên doanh thu năm 2008 tăng so với năm

2007 là 1.48%.

Để đánh giá được tình hình quản lý giá vốn hàng bán của công ty xi măng

Nghi Sơn ta cần đi sâu vào xem xét từng khoản mục trong giá vốn hàng bán

*)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bảng 2.10 :Khoản mục chi phí nguyên vật liệu tính cho số sản phẩm tiêu thụ

2 năm 2007-2008

Chỉ tiêu

Đá vơi

Đất sét

Cát silic

Bơ xít

Vật liệu sắt

Thạch cao

Đá bazan

Than

Dầu Diezen

Vật liệu phụ

Vỏ bao

Tổng CPNVLTT

Doanh thu thuần

CPNVLTT/DT



Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

2,658,020

17.28%

3,028,286

16.76%

370,266

13.93%

721,712

4.69%

802,111

4.44%

80,399

11.14%

113,837

0.74%

120,710

0.67%

6,873

6.04%

25,083

0.16%

27,134

0.15%

2,051

8.18%

377,193

2.45%

439,641

2.43%

62,448

16.56%

2,182,900

14.19%

2,527,769

13.99%

344,869

15.80%

207,975

1.35%

239,698

1.33%

31,723

15.25%

3,196,672

20.78%

4,036,117

22.34%

839,445

26.26%

335,742

2.18%

512,412

2.84%

176,670

52.62%

2,710,718

17.62%

3,047,764

16.87%

337,046

12.43%

2,853,518

18.55%

3,282,674

18.17%

429,156

15.04%

15,383,370

100%

18,064,316

100%

2,680,946 17.43%

107,454,297

129,731,743

14.32%

13.92%

-0.39%



Nhìn bảng số liệu trên cho thấy: năm 2008 so với năm 2007 Chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp tăng 2680946 USD tương ứng với tỷ lệ 17.43%.

Trong đó: than tăng 839.445 USD với tỷ lệ tương ứng là 26.26% là nguyên

vật liệu tăng với cao nhất, song dầu Diezen lại là nguyên liệu có tốc độ tăng

nhanh nhất 52.62% với số tuyệt đối là 176.670 USD. Đồng thời tất cả các

nguyên liệu khác đều tăng, tốc độ tăng tương đối đồng đều. Chi phí NVLTT

năm 2008 so với năm 2007 tăng là do trong năm giá nguyên vật liệu biến

động khá mạnh,liên tục giá các nhiên liệu, chất đốt tăng cao đẩy chi phí

nhiên liệu lên. Mặt khác chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



53



trong gía vốn nên nhu cầu nguyên liệu năm 2008 cao hơn 2007 là do khối

lượng sản xuất và tiêu thụ trong năm tăng lên.Tuy nhiên so với năm 2007 thì

tỷ lệ chi phí NVLTT trên doanh thu giảm 0.39% tức là để tạo ra 100 USD

doanh thu thuần từ việc tiêu thụ sản phẩm thì cơng ty chỉ mất 13.92USD

thay vì 14.32 USD như năm 2007 hay công ty đã tiết kiệm được 0.39 USD

trên 100 USD doanh thu thu được. Điều này góp phần tạo ra nhiều lợi nhuận

hơn và tỷ suất lợi nhuận theo đó cũng cao hơn..CPNVLTT chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng giá vốn nên trong thời gian tới công ty cần quản lý định mức

tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm tốt hơn, giảm tối đa chi phí hao hụt trong

sản xuất, tìm kiếm nguyên liệu thay thế, tận thu và nhiệt thải từ thiết bị làm

mát clinker, tháp trao đổi nhiệt để sản xuất điện, đổi mới, nâng cấp máy móc

thiết bị hiện đại để giảm tiêu hao năng lượng, bảo vệ môi trường đồng thời

chủ động trong việc dữ trữ hàng tồn kho trước những biến động của giá

nguyên vật liệu đầu vào để chủ động trong sản xuất và quản lý chi phí .

*) Chi phí nhân cơng trực tiếp

Từ bảng 2.9 Giá thành tồn bộ của sản phẩm tiêu thụ 2 năm 2007-2008,

ta thấy CPNCTT năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.906.753 USD với tỷ lệ

tăng tương ứng là 33.51%. Chi phí nhân cơng trực tiếp tăng lên là do: Công ty

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,số lao động tăng lên, kéo theo CPNCTT

cũng tăng lên. Hơn nữa, trong năm qua công ty đã tiến hành nâng tiền lương

bình quân người lao động cũng như các khoản trợ cấp đều để đảm bảo đời

sống của người lao động do ảnh hưởng của trượt giá và lạm phát.

Do đặc điểm là công ty sản xuất nên cơng ty áp dụng hình thức thanh

tốn lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Hàng

tháng,công ty căn cứ vào bảng chấm công để trả lương cho công nhân.

So với doanh thu, tỷ lệ CPNCTT năm 2008 là 8.93% ,năm 2007 là 8.07%

,tăng so với 0.85% nghĩa là để tạo ra được 100USD doanh thu thuần từ tiêu

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện gía bán của một số sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×